- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Võ Hồng Ch xin ly hôn với bà Trần Thị Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Hồng Chiến, sinh năm: 1974 và bà Trần Thị Minh Hoàn, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Võ Hồng Chiến, sinh năm: 1974.
* Bị đơn: Bà Trần Thị Minh Hoàn, sinh năm 1977.
Trú tại: số 05 đường Bùi Lâm, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Hồng Chiến, sinh năm: 1974 và bà Trần Thị Minh Hoàn, sinh năm 1977. Trú tại: số 05 đường Bùi Lâm, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về uan hệ hôn nhân: Ông Võ Hồng Chiến và bà Trần Thị Minh Hoàn thống nhất tự thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 109 của UBND xã Phước Tân, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16.03.2001 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Ông Võ Hồng Chiến và bà Trần Thị Minh Hoàn xác nhận có 02 con chung là Võ Trần Quỳnh Trang, sinh ngày 28.03.2002 và Võ Trần Quốc Tuấn, sinh ngày 22.10.2007. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận:
Bà Trần Thị Minh Hoàn trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Võ Trần Quốc Tuấn, sinh ngày 22.10.2007. Ông Võ Hồng Chiến cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 06.2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Riêng con chung Võ Trần Quỳnh Trang, sinh ngày 28.03.2002 đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề cập đến.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2.3. Về tài sản chung: Ông Võ Hồng Chiến và bà Trần Thị Minh Hoàn không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về nợ chung: Ông Võ Hồng Chiến và bà Trần Thị Minh Hoàn khai nhận không có
. . n ph hôn nhân gia đ nh sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng ông Võ Hồng Chiến phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003712 ngày 05.5.2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, ông Chiến đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND x, Phước Tân, H Long Thành, Đồng Nai - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |