- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Qúi K và anh Võ Nguyễn M M 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2023/QĐST-HNGĐ | Ô, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Quí K, sinh năm 1993 Địa chỉ: Ấp Phú Th, xã Tân Phú Th, huyện Châu T, tỉnh HG. Bị đơn: Anh Võ Nguyễn M M, sinh năm 1993 Địa chỉ: Số 216, khu vực Thới M, phường Thới L, quận Ô, thành phố Ô. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Qúi K và anh Võ Nguyễn M M 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Đinh Thị Quí K và Anh Võ Nguyễn M M thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01(một) người. cháu tên Võ M Nhật A, sinh ngày 26/02/2019 (nam). Anh M thống nhất giao cho chị K nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh Võ Nguyễn M M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng đến con tròn 18 tuổi (thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 05/5/2023) Dành quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho anh M theo quy định chung của pháp luật. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận. Nợ chung: Các đương sự khai nhận không có. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng 150.000 đồng. Tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), chị K tự nguyện chịu toàn bộ. Chuyển số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng chị K đã nộp theo biên lai thu số 0003962 ngày 10/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô thành án phí (công nhận chị K đã nộp xong) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Ô - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục T.H.A.DS Q. Ô; - Các đương sự; - UBND phường TL, - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Văn Mẫn |