vanban.org

Quyết định 84/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân S thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Hoàng Văn S.

Công nhận S thỏa thuận của các đương S cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận S thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Hvà anh Hoàng Văn S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNSTTCCĐS"
  • Tòa quyết gì? Công nhân S thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Hoàng Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN
TỈNH LÀO CAI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2023/QĐST- HNGĐVăn Bàn, ngày 03 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân S thụ lý số 108/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 th¸ng 10 n¨m 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn N Kh, xã Kh Y Tr, huyện V B, tỉnh L C.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn N Kh, xã Kh Y Tr, huyện V B, tỉnh L C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân S;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngµy 26 th¸ng 10 n¨m 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và S thỏa thuận của các đương S được ghi nhận trong biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngµy 26 th¸ng 10 n¨m 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương S nào thay đổi ý kiến về S thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân S thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Hoàng Văn S.

2. Công nhận S thỏa thuận của các đương S cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận S thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Hvà anh Hoàng Văn S.

+ Về con: Chị Lương Thị H được trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Khánh L, sinh ngày 21/02/2011 đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn S được trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 10/8/2014 đến khi cháu Đ trưởng thành đủ 18 tuổi.

Chị Lương Thị H và anh Hoàng Văn S kh«ng bªn nµo phải thực hiện nghĩa vụ cÊp d ìng nu«i con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm non con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

+ VÒ ¸n phÝ:

Chị Lương Thị H nhận chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân S sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0004515 ngày 02 th¸ng 10 n¨m 2023 của Chi cục thi hành án dân S huyện Văn Bàn. Chị Lương Thị H được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Dân S sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân S huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

Anh Hoàng Văn S không phải chịu tiền án phí Dân S sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ