vanban.org

Quyết định 84/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng N và anh Lê Văn C.

C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng N và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng N và anh Lê Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TO
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2023/QĐST-HNGĐTO, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2023/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1993 ĐKNKTT và nơi ở: Xóm Quyết Tâm, thôn Trung, xã Cao Viên, huyện TO, Thành phố HN. Bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1993 Trú tại: Đội 4, Hòa Xá, Đồng Phú, Chương Mỹ, thành phố HN

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào đi m a ho n 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 22 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng N và anh Lê Văn C.

2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng N và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Hồng N và anh Lê Văn C hai nhận có hai con chung Lê Anh Tú, sinh năm 2013, Lê Tiến Thành, sinh năm 2019 các con chung hỏe mạnh. Khi ly hôn chị Lê Thị Hồng N và anh Lê Văn C thỏa thuận chị N nhận chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung Lê Anh Tú, sinh năm 2013, Lê Tiến Thành, sinh năm 2019 cho đến hi con chung trưởng thành hoặc cho đến hi các bên đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con và chị N hông yêu cầu anh C trợ cấp nuôi dưỡng con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ trợ cấp nuôi con cho đến hi đương sự có yêu cầu.

Anh Lê Văn C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung hông ai được c n trở.

Cha, mẹ hông trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom đ c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài s n chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hồng N tự nguyện nộp c 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Tr lại chị N 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0054185 ngày 21 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, thành phố HN).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ