vanban.org

Quyết định 84/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị K.T.H, sinh năm 1987; trú tại: Thôn T.S, xã V.S, huyện S.D, tỉnh T.Q. Bị đơn: Anh B.Q.L, sinh năm 1985; trú tại: Thôn T.S, xã V.S, huyện S.D, tỉnh T.Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2023/QĐST- HNGĐS.D, ngày 24 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S.D, TỈNH T.Q

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Minh Khánh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Quang

2. Ông Hoàng Văn Hùng

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Thư ký Toà án nhân dân huyện S.D, tỉnh T.Q.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S.D, tỉnh T.Q tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Hữu Trí - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 505/2022/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị K.T.H, sinh năm 1987; trú tại: Thôn T.S, xã V.S, huyện S.D, tỉnh T.Q.

- Bị đơn: Anh B.Q.L, sinh năm 1985; trú tại: Thôn T.S, xã V.S, huyện S.D, tỉnh T.Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị K.T.H và anh B.Q.L.

- Về con chung: Chị K.T.H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu B.T.K.P, sinh ngày 24/02/2009. Anh B.Q.L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu B.H.B, sinh ngày 11/8/2014.

Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị K.T.H và anh B.Q.L xác định không có, không đề nghị giải quyết.

- Về án phí LHST: Chị K.T.H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002449 ngày 17/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S.D.

Anh B.Q.L không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh T.Q;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện SD (02 bản);

- CC THA DS huyện SD (để thi hành);

- UBND xã S.L, huyện Nho Quan;

- UBND xã V.S, huyện S.D;

- Các đương sự (để thi hành);

- Lưu HS vụ án;

- Lưu TA.

Hoàng Thị Minh Khánh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Quang - Hoàng Văn Hùng

Hoàng Thị Minh Khánh

Cỡ chữ