- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nhi - tam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bàn Văn Nh và bà Đặng Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2023/QĐST – HNGĐ. | B, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 181/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bàn Văn Nh, sinh năm 1962. Nơi cư trú: Thôn 3, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Thôn 3, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 14 tháng 12 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bàn Văn Nh và bà Đặng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị T đồng ý thuận tình ly hôn với ông Bàn Văn Nh. b. Về con chung: Ông Nh và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết người trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng đối với các con chung Bàn Thị Th, sinh ngày 16/5/1998; Bàn Thị T1, sinh ngày 19/01/2001 và Bàn Hồng S, sinh ngày 26/01/2005 do con chung đều đã thành niên, không bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. c. Về tài sản, nợ chung: Ông Nh và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Ông Bàn Văn Nh được miễn án phí đối với phần án phí phải chịu là 75.000đ. Ông Bàn Văn Nh tự nguyện nhận nộp phần án phí của bị đơn phải chịu là 75.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện B; - CCTHADS huyện B; - UBND xã ĐX; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lường Văn Tình |