- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "V va B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 84/2023/QĐST-DS | Vũng Liêm, ngày 07 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần V– sinh năm: 1970.
Địa chỉ: ấp V, xã A, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần V là ông Đỗ N - sinh năm: 1978 (theo văn bản ủy quyền ngày 22/5/2023).
Địa chỉ: tổ 3, ấp 10, xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: 1. Ông Phạm B – sinh năm: 1956.
2. Bà Lê T - sinh năm: 1962.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Tlà ông Phạm B- sinh năm: 1956 (theo văn bản ủy quyền ngày 20/4/2022).
Cùng địa chỉ: khóm 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh V.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Phần đất tại thửa đất số 12, tờ bản đồ số 10, diện tích 90m2, loại đất ở tại đô thị, tọa lạc tại ấp T, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long do bà Trần V đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng thực tế thì diện tích đất bà
1
Trần V thống nhất còn lại giáp đường bê tông có chiều ngang từ cọc móc số 1 đến cọc móc số 2 là 4.08m, giáp thửa số 29 từ cọc móc số 3 đến cọc móc số 4 là 3.81m, giáp thửa số 13 có chiều dài từ cọc móc số 4 đến cọc móc số 1 là 22.96m, giáp thửa số 21 từ cọc móc số 2 đến cọc móc số 3 là 22.68m (Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 18/7/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Vũng Liêm).
Chi phí khảo sát đo đạc, định giá: 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Bà Trần V tự nguyện nộp, bà Trần V đã nộp đủ.
Án phí sơ thẩm: Bà Trần V tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số N00009280, ngày 23/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Bà Trần V đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tuyền |