- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Đào Thị D và Nguyễn Thị Thúy O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2023/QĐST-DS | An Nhơn, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 469 Bộ luật dân sự và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đào Thị D, sinh năm 1970
Địa chỉ: Số nhà đường T, khu vực P, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm 1988
Đi ̣a chi: Số nhà đường V, khu vực P, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định̉
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Đình S, sinh năm 1981
Đi ̣a chi: Số nhà đường V, khu vực P, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định̉
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác định vợ chồng chị Nguyễn Thị Thúy O anh Nguyễn Đình S còn nợ bà Đào Thị D số tiền vay gốc là 66.300.000đ (sáu mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng).
2.2. Vào ngày 30/12/2023 buộc vợ chồng chị Nguyễn Thị Thúy O anh Nguyễn Đình S có trách nhiệm trả cho bà Đào Thị D số tiền 66.300.000đ (sáu mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng chị Nguyễn Thị Thúy O anh Nguyễn Đình S tự nguyện chịu án phí là 1.657.000đ (một triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn đồng). Hoàn trả cho bà Đào Thị D tiền tạm ứng án phí là 1.782.000đ (một triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001775 ngày 23/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX.An Nhơn; - Chi cục THADS TX. An Nhơn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Lệ |