vanban.org

Quyết định 84/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 10/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Tấn R, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1957; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Ngô Tấn R và ông Nguyễn Hữu T, Lê Thị Bé B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2023/QĐST-DS
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 304/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2023.
Cai Lậy, ngày 10 tháng 8 năm 2023
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc các

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Tấn R, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1957;

+ Bà Lê Thị Bé B, sinh năm 1961;

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp hợp đồng đặt cọc ngày 01-5-2020 được ký kết giữa ông Ngô Tấn R và ông Nguyễn Hữu T.

- Ông Nguyễn Hữu T và bà Lê Thị Bé B có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Tấn R số tiền 700.000.000 (Bảy trăm triệu) đồng trong thời hạn 02 (Hai) tháng, tính từ ngày 03-8-2023 đến hết ngày 03-10-2023.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Ông Ngô Tấn R có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Hữu T, bà Lê Thị Bé B phần đất 1.700m2 là một phần của thửa 143, tờ bản đồ số 20, diện tích 3728m2 tại ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01580 ngày 24-4-2013 của Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ ông Nguyễn Hữu T. Việc giao trả này, các bên đương sự tự thỏa thuận thực hiện, nếu phát sinh tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.

Về án phí: Mỗi bên chịu một nửa án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Ngô Tấn R phải chịu 8.000.000 (Tám triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông R đã nộp 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017800 ngày 10-7-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, được trừ vào án phí nên ông R được nhận lại 19.000.000 (Mười chín triệu) đồng.

- Ông Nguyễn Hữu T, bà Lê Thị Bé B phải chịu 8.000.000 (Tám triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ông T, bà B là người cao tuổi nên được cho miễn nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ