vanban.org

Quyết định 84/2023/QĐCNHGT-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 03/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải Th của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Về nợ: Chị Cao Thị Đ đứng ra tổ chức cầm cái chơi phường, hụi, việc tổ chức chơi phường, họ là việc riêng của chị Đ, chồng chị Đ là anh Nguyễn Khắc Dự không liên quan. Chị Cao Thị Th tham gia góp hụi với chị Đ. Suất chơi thứ nhất chị Th đóng được 24 tháng với số tiền là 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Cao Thị Th. Cao Thị Đ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải Th của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2023/QĐCNHGT-DSH, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI TH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải Th của bà Cao Thị Th và bà Cao Thị Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp về hụi họ và hợp đồng vay tài sản đề ngày 13/7/2023 của bà Cao Thị Th.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Cao Thị Th, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn S, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Bà Cao Thị Đ, sinh năm 1985

Địa chỉ nơi thường trú: Thôn P, xã Ch, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn S, xã Ph, huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải Th được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải Th của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Về nợ: Chị Cao Thị Đ đứng ra tổ chức cầm cái chơi phường, hụi, việc tổ chức chơi phường, họ là việc riêng của chị Đ, chồng chị Đ là anh Nguyễn Khắc Dự không liên quan. Chị Cao Thị Th tham gia góp hụi với chị Đ. Suất chơi thứ nhất chị Th đóng được 24 tháng với số tiền là 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng); Suất chơi thứ hai chị Th đóng được 17 tháng với số tiền là 34.000.000 đồng (Ba mươi tư triệu đồng). Ngoài ra chị Đ còn vay của chị Th số tiền mặt là 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng). Tổng số tiền hụi và tiền vay chị Đ còn nợ chị Th là 292.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi hai triệu đồng). Nay chị Cao Thị Th yêu cầu chị Cao Thị Đ có trách nhiệm trả cho chị Th toàn bộ số tiền nợ trên làm một lần.

- Về thời gian và phương thức trả nợ:

Chị Cao Thị Th và chị Cao Thị Đ thỏa thuận thống nhất: chị Cao Thị Đ có trách nhiệm phải trả toàn bộ số tiền nợ hụi và số tiền đã vay cho chị Cao Thị Th, tổng cộng là 292.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi hai triệu đồng).

Về lãi suất: Các bên thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất trên số tiền nợ hụi và tiền vay nêu trên.

Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu chị Cao Thị Đ không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thời gian và phương thức như trên, chị Cao Thị Th có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự buộc chị Cao Thị Đ phải trả làm một lần toàn bộ số tiền còn nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ