- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị L và anh Sơn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2022/QÑST-HNGÑ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2022/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 03 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kim Thị L, sinh ngày 27/6/ 2000.
Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Sơn V; sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị L và anh Sơn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Kim Thị L và anh Sơn V thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Sơn Hoàng D, sinh ngày 04/9/2018; chị Kim Thị L và anh Sơn V tự nguyện thỏa thống nhất giao con cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng, anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, cấp từ ngày 15/4/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với bên trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Kim Thị L và anh Sơn V thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Kim Thị L và anh Sơn V mỗi người nộp 75.000 đ, chị L tự nguyện nộp thay cho anh V; anh V không phải nộp án phí. Án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng, anh V nộp, nhưng chị L tự nguyện nộp thay cho anh V. Cấn trừ số tiền 300.000 đồng mà chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009743 ngày 07/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C thì chị L đã nộp xong tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - Đương sự; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - UBND xã (thị trấn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài Thanh |