vanban.org

Quyết định 84/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 02/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai C và Ngô Mạnh T.

Về con chung: Không có. Về tài sản, vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai C và Ngô Mạnh T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai C và Ngô Mạnh T.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2022/QĐST-HNGĐ
Ngày: 02 - 11 - 2022.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Chủ tọa phiên họp: Ông Mạc Minh Quang - Thẩm phán

- Thư ký phiên họp: Ông Hoàng Hữu Thắng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

- Đại diện VKSND tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Ông Phạm Văn Quyết - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 247/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 301/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/10/2022, giữa:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đỗ Thị Mai C, sinh năm 1996. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: KDC N, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương; Nơi cư trú hiện nay: Hàn Quốc.

- Anh Đỗ Mạnh T, sinh năm 1993. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Khu L, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương; Nơi cư trú hiện nay: Hàn Quốc.

* Người được chị C ủy quyền giao nhận văn bản: Ông Đỗ Văn P, sinh năm 1968. Địa chỉ: KDC N, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

- Người được anh T ủy quyền giao nhận văn bản: Bà Ngô Thị T1, sinh năm 1973. Địa chỉ: Khu L, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương .

Chị C, anh T, ông P, bà T1 đều đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

- Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai của chị C, anh T và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Mai C và anh Ngô Mạnh T tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương ngày 28/9/2017. Sau khi kết hôn, anh chị đi lao động tại Hàn Quốc và tổ chức cuộc sống chung hòa thuận, hạnh phúc được 01 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau cả về tư tưởng, cách sống và sinh hoạt. Anh chị đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành, cuộc sống vợ chồng lạnh nhạt không ai nói chuyện, chia sẻ cảm thông với nhau. Đến ngày 11/6/2019, anh chị đã sống ly thân và không liên lạc với nhau nữa. Do vậy chị C và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Vì vậy cùng thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương giải quyết công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Không có.

Về tài sản, vay nợ: Hai bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ông Đỗ Văn P và bà Ngô Thị T1 cùng trình bày: Ông P là bố đẻ chị Đỗ Thị Mai C, bà T1 là mẹ đẻ anh T. Do mâu thuẫn vợ chồng nên chị C và anh T đã làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn. Chị C và anh T do đều đang sinh sống ở Hàn Quốc không thể về Việt Nam để giải quyết việc ly hôn tại Tòa án được nên đã ủy quyền cho ông P, bà T1 thay mặt giao nộp tài liệu và nhận văn bản tố tụng của Tòa án. Ông P đồng ý nhận ủy quyền của chị C, bà T1 đồng ý nhận ủy quyền của anh T và cam kết có trách nhiệm thông báo lại cho chị C và anh T biết kết quả giải quyết của Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu ý kiến: Xác định những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về lệ phí, án phí Tòa án. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai C và anh Ngô Mạnh T. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị Mai C chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

Về tố tụng: Chị Đỗ Thị Mai C và anh Ngô Mạnh T là người Việt Nam hiện đang sinh sống, làm việc tại Hàn Quốc đều viết đơn xin ly hôn. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Đơn xin ly hôn, bản tự khai và giấy ủy quyền của chị C và anh T đều được xác nhận của Đại sự quán Việt Nam tại Hàn Quốc. Do vậy có căn cứ công nhận các văn bản trên là hợp pháp.

Chị C, anh T, bà T1 và ông P đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Mai C và anh Ngô Mạnh T kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương ngày 28/9/2017. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, anh chị đều đi lao động tại Hàn Quốc và tổ chức cuộc sống chung vui vẻ hòa thuận, hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do trong cuộc sống không hợp nhau, thường xuyên xảy ra bất đồng quan điểm, cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không được. Anh chị đã sống ly thân từ ngày 11/6/2019 đến nay và không còn quan tâm, liên lạc với nhau, không tìm biện pháp gì để hàn gắn, níu kéo cuộc sống chung. Do điều kiện công việc nên cả hai vẫn đang lao động tại Hàn Quốc, hiện chưa về Việt Nam sinh sống đều làm đơn gửi về Tòa án tỉnh Hải Dương để giải quyết ly hôn. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn để sớm ổn định cuộc sống riêng. Xét mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Không có.

. Về tài sản: Chị C và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Mai C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nên Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai C và Ngô Mạnh T.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản, vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Mai C tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0001649 ngày 07/10/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. (chị C đã nộp đủ lệ phí ly hôn).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ