- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Nông Văn L - Lý Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2022/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Nông Văn L - Sinh năm 1990
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: xóm T, xã K, huyện A, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Lý Hồng N - Sinh năm 1989
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 10, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nông Văn L - Sinh năm 1990
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: xóm T, xã K, huyện A, tỉnh Cao Bằng.
- Chị Lý Hồng N - Sinh năm 1989
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 10, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn L và chị Lý Hồng N.
- Về con chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Nông Lý Thu H - sinh ngày 25/3/2012 (giới tính: nữ).
Khi ly hôn anh Nông Văn L và chị Lý Hồng N thống nhất thỏa thuận chị Lý Hồng N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục chung tên là Nông Lý Thu H - sinh ngày 25/3/2012 (giới tính: nữ) cho đến khi con chung thành niên.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nông Văn L và chị Lý Hồng N thống nhất thỏa thuận anh Nông Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nông Lý Thu H - sinh ngày 25/3/2012 mỗi tháng là 2.000.000,đ (Hai triệu đồng) kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: theo tháng.
Quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về chia tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nông Văn Lvà chị Lý Hồng N mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn. Anh Nông Văn L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng để sung quỹ Nhà nước.
Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận anh Nông Văn L nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, bao gồm cả phần án phí dân sự sơ thẩm của chị Lý Hồng N. Tổng cộng anh Nông Văn L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí để sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003206 ngày 27/5/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận, anh Nông Văn L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Viện kiếm sát nhân dân TP C; - Chi cục Thi hành án dân sự TP C; - UBND phường S, TP C; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hanh |