vanban.org

Quyết định 84/2022/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 26/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông (OCB). Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn Tuấn - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2022/QĐST-DSSTHoằng Hóa, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông (OCB).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn Tuấn - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: 41, 45 đường Lê Duẩn, phường Bến nghé, quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung Chấn – sinh năm 1989 (theo giấy ủy quyền số 16/UQ-OCB ngày 16/6/2022).

Địa chỉ: Lô 06-07 Phan Chu Trinh, Phường Điện Biên, thành Phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Ngô Anh S, sinh năm 1960 và bà Cao Thị L, sinh năm 1964

Đều địa chỉ: Thôn Ch, xã Hoằng Ch, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.( Ông Ngô Anh S ủy quyền cho bà Cao Thị L theo giấy ủy quyền ngày 01/11/2022)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Phương Đông( OCB) và ông Ngô Anh S và bà Cao Thị L đã thống nhất: Theo hợp đồng tín dụng số 0088/2018/HĐTD/OCB-CN ngày 26/4/2018 của Ngân hàng TMCP Phương Đông(OCB) vay số tiền 500.000.000đ( Năm trăm triệu đồng), mục đích vay là tiêu dùng, thời hạn vay 84 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngân hàng giải ngân đầu tiên; lãi suất quy định tại HĐTD và KUNN; lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn và Hợp đồng tín dụng số 0205/2018/HĐTD-CN ngày 16/10/2018 vay với số tiền là 300.000.000đồng, mục đích vay là tiêu dùng, thời hạn là 120 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên, lãi suất theo quy định tại HĐTD và KUNN, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

Nay Ngân hàng TMCP Phương Đông( OCB) yêu cầu ông S bà L phải trả tổng số tiền tính đến ngày 16/12/2022 là: 374.165.588đồng( Ba trăm bảy mươi tư triệu một trăm sáu mươi lăm ngàn, năm trăm tám mươi tám đồng).

Trong đó: Tiền nợ gốc là: 364.069.578đ; Tiền nợ lãi trong hạn: 10.096.010đ.

Các bên thống nhất thỏa thuận xác định công nợ như sau:

Ông Ngô Anh S và bà Cao Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP Phương Đông( OCB) tổng số tiền tính đến ngày 16/12/2022 là:

374.165.588đồng( Ba trăm bảy mươi tư triệu một trăm sáu mươi lăm ngàn, năm trăm tám mươi tám đồng).

Trong đó: Tiền nợ gốc là: 364.069.578đồng; Tiền nợ lãi trong hạn: 10.096.010đồng.

Các bên thống nhất phương thức và thời gian trả nợ:

Phương thức trả nợ: - Ngày 25/12/2022 ông S, bà L có trách nhiệm trả số tiền cho Ngân hàng TMCP Phương Đông(OCB) là: 27.000.000đ. Số tiền còn lại ông S bà L hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng số 0088/2018 theo hợp đồng tín dụng ngày 26/4/2018 cho Ngân hàng TMCP Phương Đông và hợp đồng tín dụng số 0205/2018/HĐTD-CN ngày 16/10/2018 đã ký kết cho đến khi hết số tiền nợ.

Nếu ông Ngô Anh S và bà Cao Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Phương Đông được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa thi hành áp dụng các biện pháp cưỡng chế kể cả việc kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 0088/2018/BĐ ngày 26/04/2018 và HĐ sửa đổi bổ sung số 0205/SĐBS-HĐBĐ ngày 15/10/2018. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 156279, số vào sổ cấp GCN : CH 02315 do UBND huyện Hoằng Hóa cấp ngày 19/12/2017. Địa chỉ : thôn 14, xã Hoằng Châu, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chủ sở hữu ông Ngô Anh S và bà Cao Thị L.

Tài sản bảo đảm đã được công chứng theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 0088/2018/BĐ ngày 26/4/2018 và HĐ sửa đổi bổ sung số 0205/SĐBS-HĐBĐ ngày 15/10/2018 tại Văn phòng công chứng Lại Văn Thạnh, thành phố Thanh Hóa đã được đăng ký thế chấp ngày 26/4/2018 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất UBND huyện Hoằng Hóa.

Về án phí: Ông Ngô Anh S bà bà Cao Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.354.139đồng. Nhưng ông S thuộc diện người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm phần của ông. Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.677.000đồng.

Trả lại cho Ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông( OCB) toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.391.000đồng theo biên lai thu số AA/2021/0011226 ngày 20/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ