- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: 1) Về hôn nhân: Ông Lại Văn Đ và bà Mai Thị Ngọc B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2022/QĐCNTTLH | TP. T, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32,33,34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lại Văn Đ và bà Mai Thị Ngọc B; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con của ông Lại Văn Đ;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Lại Văn Đ, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người bị kiện: Bà Mai Thị Ngọc B, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp L, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: 1) Về hôn nhân: Ông Lại Văn Đ và bà Mai Thị Ngọc B thống nhất thuận tình ly hôn. 2) Về con chung: Đối với con chung tên Lại Mai Khánh D, sinh ngày 17/12/2001 đã trưởng thành tự quyết định cuộc sống riêng ông Lại Văn Đ và bà Mai Thị Ngọc B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung tên Lại Mai Yến N, sinh ngày 18/10/2006 ông Lại Văn Đ và bà Mai Thị Ngọc B thỏa thuận thống nhất giao cho bà Mai Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Toà án giải thích cho bà Mai Thị Ngọc B biết về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng bà Mai Thị Ngọc B không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3) Về tài sản chung: Ông Lại Văn Đ và bà Mai Thị Ngọc B thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4) Về nợ chung: Ông Lại Văn Đ và bà Mai Thị Ngọc B thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS Tp. T; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Lộc |