vanban.org

Quyết định 84/2022/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 24/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn Điều 166, 179, 203 uật đất đai năm 2013, Điều 175 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 147, Điều 244 Bộ luật tố tụn d n sự năm 2015; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban th ờn vụ Quốc hội ngày 30-12-2014:

Chấp nhận u cầu khởi kiện của anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh Ng . 1. Buộc chị Mạch Thị , anh Văn T trả lại diện t ch đất 5,8 m2 cho anh N u n Hoàn N n, chị Đoàn Thanh N a đất có tứ cận nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NGUYEN HOANG N-MACH THI L"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn Điều 166, 179, 203 uật đất đai năm 2013, Điều 175 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 147, Điều 244 Bộ luật tố tụn d n sự năm 2015; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban th ờn vụ Quốc hội ngày 30-12-2014:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật tố tụn d n sự xác định quan hệ tranh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:84 /2022/DS - ST
Ngày: 24-8-2022
V/v: “T/c quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Thị Th V n

2. Bà N u n Thị B ch h n

Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ N ọc Vinh- Th ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh T Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà N u n N ọc Nhi n- Kiểm sát vi n.

Ngày 18 và n à 24 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nh n d n thành phố Tây Ninh, tỉnh T Ninh xét xử sơ thẩm côn khai vụ án d n sự thụ lý số 166/2021/TLST- DS ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp qu ền sử dụn đất” theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử số: 150A/2022/QĐST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2022 iữa các đ ơn sự:

* N u n đơn: Anh N u n Hoàn N, sinh năm 1980 và chị Đoàn Thanh Ng, sinh năm 1978; cùng địa chỉ: Số 188 đ ờn M, ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh; anh N có mặt

Người đại diện theo ủy quyền của anh N, chị Ng: Ông N u n Văn Th, sinh năm 1953; địa chỉ: Số 96 đ ờn N u n R, Khu phố 1, h ờn IV, thành phố T, tỉnh T Ninh (Theo văn bản uỷ qu ền n à 29-4-2021); có mặt.

* Bị đơn: Anh Văn T, sinh năm 1972 và chị Mạch Thị , sinh năm 1975; cùng địa chỉ: Số 190, đ ờn M, ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh; có mặt.

* N ời có qu ền l i, n hĩa vụ li n quan:

- Anh N u n Hoàn Nh, sinh năm 1978 và chị han Thị Cẩm H, sinh năm 1974; cùn địa chỉ: Số 186 đ ờn M, ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh; anh Nh có mặt, chị H có đơn xin vắn mặt.

* N ời làm chứn :

- Bà Thị S, sinh năm 1964; địa chỉ: Số 192 đ ờn M, ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh; có mặt

- Bà N u n Thị E, sinh năm 1957; địa chỉ: Số 207 đ ờn M, ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh; có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04-5-2021 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn Văn Th trình bày như sau:

Anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh N đan sử dụn một phần đất do Ủ ban nh n d n thị xã T Ninh (na là Ủ ban nh n d n thành phố T), tỉnh T Ninh cấp Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất số AK 690681 có số vào sổ cấp iấ chứn nhận H01490/TB ngày 04-9-2007 đối với diện t ch đất 936 m2, thửa đất số 247, tờ bản đồ số 6, đất tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh. Thửa đất có tứ cận nh sau: h a Đôn iáp thửa 69; h a T iáp đ ờn 793 và thửa 68; h a Nam iáp thửa 76; h a Bắc iáp thửa 68.

N uồn ốc thửa đất là do cha mẹ anh N cho. Thời điểm cha mẹ anh N còn sử dụn qu ền sử dụn đất nà thì ranh iới đất iữa cha mẹ anh N và đất của chị n ăn cách bằn hàn c vôn . Sau đó, vào năm 2007 chị , anh T phá hàng cây vôn x dựn hàn rào bằn t ờn 10 cm; đến năm 2019 v chồn anh N phát hiện v chồn chị tiếp tục x dựn hàn rào món t ờn 20 cm bằn ạch, trụ xi măn b tôn cao khoản 1m. Do hoàn cảnh v chồn anh N đi làm ăn xa, khôn thể quản lý đất chặt chẽ n n phái bị đơn lấn chiếm đất. hần đất anh N, chị Ng bị lấn chiếm nh sau: lấn chiếm về ph a Đôn iáp thửa 247 dài 1,23m; ph a T iáp đ ờn 793 dài 1,49m; ph a Nam iáp thửa 247 dài 0,57m. Tổn diện t ch lấn chiếm là 16 m2.

Sau khi phát hiện sự việc anh N, chị có làm việc với v chồn chị nhiều lần và họ cũn hứa trả lại phần đất đã lấn chiếm nh n chị khôn thực hiện, mặc dù anh N đã cắm trụ b tôn làm ranh iới.

Trong quá trình sử dụn đất, v chồn anh N đ c anh v chồn anh trai là anh N u n Hoàn Nh và chị Phan Thị Cẩm H cho cho 01 phần đất hình tam iác ở ph a Nam cuối phần đất của anh N. Diện t ch đất tặn cho theo iấ cho tặn đất là 75,5 m2. Tuy nhiên qua đo đạc thể hiện bằn Sơ đồ hiện trạn sử dụn đất của côn t TNHH Trắc địa và Bản đồ Miền Nam thì diện t ch anh Nh, chị H tặn cho là 54 m2.

Sau khi đ c tặn cho đất, v chồn anh N tiến hành làm thủ tục thực hiện cấp đổi iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất cho đ n với hiện trạn sử dụn đất. Văn phòn đăn ký đất đai tỉnh T Ninh chi nhành thành phố T Ninh tiến hành lập bản tr ch đo chỉnh lý bản đồ địa ch nh thì v chồn anh N phát hiện đất bị lấn và có nộp đơn l n Ủ ban nh n d n xã TB, thành phố T u cầu iải qu ết tranh chấp nh n hai b n hòa iải khôn thành, chu ển vụ án đến Tòa án nh n d n thành phố T, tỉnh T Ninh để iải qu ết.

Theo nh đơn khởi kiện thì anh N, chị N u cầu chị , anh T trả lại diện tích 16 m2 đã lấn chiếm nh n u tr n. Tu nhi n sau khi có kết quả đo đạc thì nhận thấ phần đất mà chị , anh T lấn chiếm chỉ có 5,8 m2 nên ngày 07-7-2022 anh N, chị r t một phần u cầu khởi kiện chỉ u cầu chị , anh T trả lại diện t ch lấn chiếm là 5,8 m2 có tứ cận nh sau:

h a Bắc iáp thửa 68 dài 12,30 m

h a Nam iáp thửa 247 dài 11,51 m

h a Đôn iáp thửa 247 dài 0,62 m

Ph a T iáp đ ờn 793 dài 0,16 m

Nếu đ c chấp nhận u cầu khởi kiện anh N, chị N đồn ý phá dỡ hàn rào cũ và x mới lại hàn rào cho ph a chị , anh T.

* Bị đơn chị Mạch Thị L và anh Lê Văn T trình bày:

hần đất thuộc thửa 68, tờ bản đồ số 6, diện t ch 112 m2 tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh do Ủ ban nh n d n thị xã T na là thành phố T), tỉnh T Ninh cấp cho anh T, chị theo iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất số AI 012975 có số vào sổ cấp iấ chứn nhận H01257/TB có n uồn ốc do cha mẹ chị L tặn cho để ở. Vào năm 2007, chị , anh T tiến hành x nhà và nhổ ranh hàn rào bằn hàn c vôn x tha thế bằn hàn rào t ờn 10 cm; đến năm 2019 chị , anh T x lại hàn rào bằn t ờn 20 cm. Anh chị trình bà khi tiến hành tha thế, sửa chữa hàn rào có báo cho anh N, chị N và chủ đất iáp ranh khác biết để kiểm tra nh n họ khôn có ý kiến ì.

Do đó, anh T, chị khôn đồn ý với u cầu khởi kiện của n u n đơn do theo anh chị ranh đất ổn định từ tr ớc đến na , và tron l c anh chị x nhà, x hàng rào thì anh N, chị N biết nh n khôn có ý kiến về ranh đất. Đồn thời, chị L, anh T u cầu Hội đồn xét xử xem xét việc anh Nh tặn cho đất anh N có h p pháp hay không.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Hoàng Nh trình bày như sau:

Anh N u n Hoàn Nh và chị han Thị Cẩm H là chủ sử dụn diện t ch đất 2435m2, thửa đất số 76, tờ bản đồ số 6, đất tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh do Ủ ban nh n d n thị xã T (na là Ủ ban nh n d n thành phố T), tỉnh T Ninh cấp Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất số AI 011076 có số vào sổ cấp iấ chứn nhận H01467/TB n à 10-8-2007.

Vào năm 2015, anh N u n Hoàn Nh và chị han Thị Cẩm H có xây nhà kho và làm hàn rào bao quanh đất, có d ra phần đất bị xéo n n anh chị thốn nhất cho v chồn anh N, phần đất tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh phần đất nằm ở ph a sau nhà kho của anh Nh. N uồn ốc đất của anh Nh và của N n là do cha mẹ cho. Khi tặn cho có lập văn bản là “Giấ cho tặn đất” vào ngày 15-3-2015 tron đó có v chồn anh Nh và anh N cùn ký t n, diện t ch đất tặn cho theo iấ là 75,5 m2 nh n qua qua Sơ đồ hiện trạn sử dụn đất của côn t TNHH Trắc địa và Bản đồ Miền Nam thì diện t ch tặn cho cho là 54 m2. Việc tặn cho đất v chồn anh N không có đặt điều kiện ì, cũn khôn cần thanh toán ha đền bù bằn khoản tiền nào. Về việc tranh chấp iữa anh N, chị N với chị , anh T anh Nh có ý kiến v chồn anh N, chị N đi làm vắn nhà th ờn xuyên, anh T, chị thì x nhà thời ian kéo dài, rảnh khi nào, x khi ấ , ranh đất thì khôn ổn định n n d xả ra tranh chấp. Đối với u cầu của anh N, chị N đề n hị Tòa án iải qu ết theo qu định pháp luật.

* Chị Phan Thị Cẩm H trình bày chị thống nhất với ý kiến của anh Nguyễn Hoàng Nh và có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nh n d n thành phố T Ninh phát biểu ý kiến:

Về tố tụn : Tron quá trình iải qu ết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồn xét xử n hị án nhận thấ ; Thẩm phán, Hội đồn xét xử tu n thủ theo pháp luật tố tụn , việc chấp hành pháp luật của nhữn n ời tham ia tố tụn theo đ n qu định của pháp luật.

Về nội dun : Căn cứ Điều 166, 175 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 244 Bộ luật tố tụn d n sự; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH: chấp nhận u cầu khởi kiện của anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh N y u cầu anh Văn T và chị Mạch Thị

u cầu trả lại phần đất diện t ch 5,8 m2.

Đình chỉ iải qu ết u cầu của anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh Ng u cầu anh Văn T và chị Mạch Thị trả lại phần đất diện t ch 10,2m2.

Về án ph và chi ph tố tụn : Giải qu ết theo qu định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy :

Về tố tụn :

Anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh N có đơn khởi kiện u cầu chị Mạch Thị và anh Văn T trả lại diện t ch đất đã lấn chiếm 16 m2. Ngày 07-7-2022 anh N, chị N có đơn r t một phần u cầu khởi kiện chỉ u cầu chị anh T trả lại phần 5,8m2 đã lấn chiếm n n cần đình chỉ iải qu ết u cầu của anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh N u cầu anh Văn T và chị Mạch Thị trả lại phần đất diện t ch 10,2m2. Theo qu định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụn d n sự vụ án thuộc thẩm qu ền của Tòa án nh n d n thành phố T Ninh, tỉnh T Ninh. Tron quá trình iải qu ết vụ án chị han Thị Cẩm H có đơn xin iải qu ết vắn mặt. Do đó, tại phi n tòa hôm na , Hội đồn xét xử tiến hành xét xử vắn mặt chị han Thị Cẩm H là phù h p với qu định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụn d n sự.

Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ Khoản 9 Điều 26 Bộ luật tố tụn d n sự xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp qu ền sử dụn đất”.

N uồn ốc đất của anh N u n Hoàn N, chị Đoàn Thanh N và chị Mạch Thị , anh Văn T là do nhận tặn cho và thừa kế từ cha mẹ và hai b n đã đ c cấp iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất. Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất do UBND thị xã T (na là thành phố T Ninh), tỉnh T Ninh cấp cho anh N u n Hoàn N, chị Đoàn Thanh N ngày 04-9-2007, diện t ch 936 m2, thửa đất số 247, tờ bản đồ số 6, số vào sổ cấp iấ chứn nhận QSDĐ H01490-TB, đất tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh. Chị Mạch Thị và anh Văn T đ c Ủ ban nh n d n thị xã T na là thành phố T ), tỉnh T Ninh cấp iấ chứn nhận quyền sử dụn đất thuộc thửa 68, tờ bản đồ số 6, diện t ch 112 m2 tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh.

Xét thấ u cầu khởi kiện của anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh Ng nh sau:

Hai bên n u n đơn, bị đơn đều thốn nhất trình bà ranh đất tr ớc đ xác định bằn hàn c vôn . Vào năm 2007, chị an x nhà và có tha đổi hàn rào ranh đất iữa các b n bằn hàn rào t ờn ạch 10 cm, vào năm 2019 chị an x lại bằn hàn rào ạch t ờn 20 cm. Chị , anh T trình bà mỗi lần sửa chữa hàn rào đều có mời các hộ liền kề đến để chứn kiến xác định ranh đất nh n qua lời trình bà của anh N u n Hoàn N, và nhữn n ời làm chứn bà N u n Thị U và bà Thị S là các chủ sử dụn đất liền kề thì chị anh T tự ý x dựn và khôn mời các hộ liền kề chứn kiến. Chị , anh Tcũn khôn có chứn cứ chứn minh cho lời trình bà của mình.

Mặt khác qua kết quả đo đạc hiện trạn của Côn t TNHH Trắc địa bản đồ Miền Nam thể hiện: Tron phần diện t ch đất thực tế chị , anh T sử dụn có 5,8 m2 đất thuộc qu ền sử dụn đất của anh N, chị N đã đ c Nhà n ớc cấp iấ chứn nhận. Chị , anh Thái là n ời đã trực tiếp tha đổi ranh đất bằn việc phá ranh đất cũ bằn hàn c vôn và x lại bằn hàn rào ạch và khôn có sự thốn nhất về ranh đất của n u n đơn. Do đó u cầu khởi kiện của ph a n u n đơn có căn cứ chấp nhận.

Giá trị phần đất tranh chấp 5,8 m2 với đơn iá 3.570.000 đồn /m2 đất theo biên bản định iá n à 12-7-2022, thành tiền: 5,8 m2 x 3.570.000 đồn = 20.706.000 đồn .

Nằm tr n phần đất tranh chấp 5,8 m2 có 01 iến khoan và 01 hàng rào khôn ki n cố do anh T, chị x dựng, có kết cấu nh sau: Món ch n rào x ạch ốn dà 20 cm, cao 0,5 m ch a ắn l ới rào B40, khoản cách iữa các trụ là 2 m có diện t ch (4,34m + 7,17m) x 0,5m = 5,755 m2 có iá trị còn lại là 1.554.000 đồng. Do chấp nhận u cầu của n u n đơn n n buộc bị đơn phải tháo dỡ phần móng chân rào này và di dời iến khoan. Tại phi n toà ph a n u n đơn trình bà tự n u ện trả cho bị đơn iá trị iến khoan 2.500.000 đồn đồn thời chịu mọi chi phí phá dỡ hàn rào cũ và tự n u ện x mới lại hàn rào ranh đất iữa các b n (n u n đơn ớc t nh trị iá khoản 3.000.000 đồn ) nếu nh đ c chấp nhận u cầu khởi kiện n n cần hi nhận ý ch tự n u ện của n u n đơn. Do đó, khôn buộc ph a n u n đơn trả iá trị hàn rào còn lại cho ph a bị đơn.

Đối với ý kiến trình bà của chị , anh T u cầu Hội đồn xét xử xem xét việc tặn cho đất của anh Nh cho anh N có h p pháp ha khôn , Hội đồn xét xử nhận định anh Nh, chị H là chủ sử dụn h p pháp đối với thửa đất diện t ch đất 2435m2, thửa đất số 76, tờ bản đồ số 6, đất tọa lạc tại ấp T n ập, xã T n Bình, thành phố T Ninh, tỉnh T Ninh n n anh Nh, chị H có đầ đủ các qu ền của n ời sử dụn đất theo qu định tại Điều 179 uật đất đai năm 2013 tron đó bao ồm qu ền tặn cho qu ền sử dụn đất cho n ời khác. Mặt khác, phần diện t ch 54m2 anh Nh, chị H tặn cho anh N, chị N nằm tron iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất đ c cấp cho anh chị có vị tr ở ph a Nam của thửa đất 247 của anh N, chị N , khôn tiếp iáp với phần đất của chị , anh T, nên việc anh Nh, chị H tặn cho qu ền sử dụn đất cho anh N, chị N cũn khôn ảnh h ởn ì đến việc xác định ranh đất iữa anh N, chị N với chị , anh T. Việc anh Nh, chị H hiện đan sử dụn 10,2 m2 của anh N, chị N do các đ ơn sự nà khôn có tranh chấp n n Hội đồn xét xử khôn xem xét iải qu ế tron vụ án nà .

Đối với phần đất diện t ch 2,5 m2 hiện na anh N, chị N đan sử dụn thuộc phần đất của chị , anh T đã đ c Nhà n ớc cấp iấ chứn nhận, chị , anh T xác định khôn có tranh chấp tron vụ án nà n n Hội đồn xét xử khôn xem xét iải qu ết.

Ý kiến của Đại diện Viện kiếm sát nh n d n thành phố T phù h p với nhận định của Hội đồn xét xử n n cần chấp nhận.

Chị Mạch Thị , anh Văn T phải chịu án ph d n sự sơ thẩm và chi ph đo đạc, định iá, xem xét thẩm định tại chỗ theo qu định pháp luật. Anh N, chị N đ c hoàn lại một phần tiền tạm ứn án ph đã nộp. Ghi nhận phía nguyên đơn tự n u ện chịu một phần chi ph đo đạc là 15.000.000 đồn .

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụn Điều 166, 179, 203 uật đất đai năm 2013, Điều 175 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 147, Điều 244 Bộ luật tố tụn d n sự năm 2015; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban th ờn vụ Quốc hội ngày 30-12-2014:

1. Chấp nhận u cầu khởi kiện của anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh Ng .

1.1. Buộc chị Mạch Thị , anh Văn T trả lại diện t ch đất 5,8 m2 cho anh N u n Hoàn N n, chị Đoàn Thanh N a đất có tứ cận nh sau:

Phía Bắc iáp thửa 68 dài 12,30 m

Phía Nam iáp thửa 247 dài 11,51 m

Phía Đôn iáp thửa 247 dài 0,62 m

Phía T iáp đ ờn 793 dài 0,16 m

1.2. Buộc chị Mạch Thị , anh Văn T phải tháo dỡ phần món ch n rào x ạch ốn dà 20 cm, cao 0,5 m ch a ắn l ới rào B40, khoản cách iữa các trụ là 2 m có diện t ch 5,755 m2 và di dời 01 iến khoan ra khỏi phần đất 5,8 m2 nêu trên.

1.3. Ghi nhận anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh N tự n u ện thanh toán cho chị Mạch Thị , anh Văn T iá trị iến khoan là 2.500.000 đồn và chịu mọi chi ph li n quan đến việc tháo dỡ hàn rào cũ và tự n u ện x mới lại hàng rào (trị iá khoản 3.000.000 đồn ) cho chị Mạch Thị an, anh Văn Thái theo nội dun bản án đã tu n n u tr n.

1.4. Đình chỉ iải qu ết u cầu của anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh Ng u cầu anh Văn T và chị Mạch Thị trả lại phần đất diện t ch 10,2m2

2. Về chi ph đo đạc, định iá, xem xét thẩm định tại chỗ: Chị Mạch Thị , anh Văn T phải chịu 19.000.000 đồn chi ph đo đạc và 1.800.000 đồn chi ph định iá, xem xét thẩm định tại chỗ. Anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh N tự n u ện chịu 15.000.000 đồn chi ph đo đạc. Chị Mạch Thị , anh Văn T còn phải chịu các chi ph tố tụn còn lại tổn cộn 5.800.000 đồn . Anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh N đã tạm ứn tr ớc do đó buộc chị , anh T hoàn lại số tiền 5.800.000 đồn (Năm triệu tám trăm n hìn đồn ) cho anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh N .

3. Về án ph : Chị Mạch Thị , anh Văn T phải chịu 1.035.000 đồn (Một triệu khôn trăm ba m ơi lăm n hìn đồn ) án ph d n sự sơ thẩm. Hoàn lại cho anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh N số tiền 1.500.000 đồn (Một triệu năm trăm n hìn đồn ) tiền tạm ứn án ph đã nộp, theo bi n lai số 0001517 ngày 03-6-2021 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố T Ninh, tỉnh T Ninh.

Kể từ n à n ời đ c thi hành án có đơn u cầu thi hành án nếu n ời phải thi hành án khôn thi hành số tiền n u tr n thì còn phải trả cho n ời đ c thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả t ơn ứn với thời ian chậm trả theo qu định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự 2015.

Tr ờn h p bản án đ c thi hành theo qu định tại Điều 2 uật Thi hành án d n sự thì n ời đ c thi hành án d n sự, n ời phải thi hành án d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền u cầu thi hành án, tự n u ện thi hành án hoặc bị c ỡn chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo qu định tại Điều 30 uật thi hành án d n sự.

4. Án xử côn khai báo cho đ ơn sự biết đ c qu ền khán cáo tron thời hạn 15 n à kể từ n à tuyên án. Đ ơn sự vắn mặt tại phi n tòa đ c qu ền kháng cáo vắn mặt tron hạn 15 kể từ n à nhận đ c bản án hoặc ni m ết côn khai tại nơi c tr .

Cỡ chữ