- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NGUYEN HOANG N-MACH THI L"
- Tòa quyết gì? Áp dụn Điều 166, 179, 203 uật đất đai năm 2013, Điều 175 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 147, Điều 244 Bộ luật tố tụn d n sự năm 2015; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban th ờn vụ Quốc hội ngày 30-12-2014:
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật tố tụn d n sự xác định quan hệ tranh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:84 /2022/DS - ST Ngày: 24-8-2022 V/v: “T/c quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thị Th V n
2. Bà N u n Thị B ch h n
Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ N ọc Vinh- Th ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh T Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà N u n N ọc Nhi n- Kiểm sát vi n.
Ngày 18 và n à 24 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nh n d n thành phố Tây Ninh, tỉnh T Ninh xét xử sơ thẩm côn khai vụ án d n sự thụ lý số 166/2021/TLST- DS ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp qu ền sử dụn đất” theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử số: 150A/2022/QĐST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2022 iữa các đ ơn sự:
* N u n đơn: Anh N u n Hoàn N, sinh năm 1980 và chị Đoàn Thanh Ng, sinh năm 1978; cùng địa chỉ: Số 188 đ ờn M, ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh; anh N có mặt
Người đại diện theo ủy quyền của anh N, chị Ng: Ông N u n Văn Th, sinh năm 1953; địa chỉ: Số 96 đ ờn N u n R, Khu phố 1, h ờn IV, thành phố T, tỉnh T Ninh (Theo văn bản uỷ qu ền n à 29-4-2021); có mặt.
* Bị đơn: Anh Văn T, sinh năm 1972 và chị Mạch Thị , sinh năm 1975; cùng địa chỉ: Số 190, đ ờn M, ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh; có mặt.
* N ời có qu ền l i, n hĩa vụ li n quan:
- Anh N u n Hoàn Nh, sinh năm 1978 và chị han Thị Cẩm H, sinh năm 1974; cùn địa chỉ: Số 186 đ ờn M, ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh; anh Nh có mặt, chị H có đơn xin vắn mặt.
* N ời làm chứn :
- Bà Thị S, sinh năm 1964; địa chỉ: Số 192 đ ờn M, ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh; có mặt
- Bà N u n Thị E, sinh năm 1957; địa chỉ: Số 207 đ ờn M, ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh; có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 04-5-2021 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn Văn Th trình bày như sau:
Anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh N đan sử dụn một phần đất do Ủ ban nh n d n thị xã T Ninh (na là Ủ ban nh n d n thành phố T), tỉnh T Ninh cấp Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất số AK 690681 có số vào sổ cấp iấ chứn nhận H01490/TB ngày 04-9-2007 đối với diện t ch đất 936 m2, thửa đất số 247, tờ bản đồ số 6, đất tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh. Thửa đất có tứ cận nh sau: h a Đôn iáp thửa 69; h a T iáp đ ờn 793 và thửa 68; h a Nam iáp thửa 76; h a Bắc iáp thửa 68.
N uồn ốc thửa đất là do cha mẹ anh N cho. Thời điểm cha mẹ anh N còn sử dụn qu ền sử dụn đất nà thì ranh iới đất iữa cha mẹ anh N và đất của chị n ăn cách bằn hàn c vôn . Sau đó, vào năm 2007 chị , anh T phá hàng cây vôn x dựn hàn rào bằn t ờn 10 cm; đến năm 2019 v chồn anh N phát hiện v chồn chị tiếp tục x dựn hàn rào món t ờn 20 cm bằn ạch, trụ xi măn b tôn cao khoản 1m. Do hoàn cảnh v chồn anh N đi làm ăn xa, khôn thể quản lý đất chặt chẽ n n phái bị đơn lấn chiếm đất. hần đất anh N, chị Ng bị lấn chiếm nh sau: lấn chiếm về ph a Đôn iáp thửa 247 dài 1,23m; ph a T iáp đ ờn 793 dài 1,49m; ph a Nam iáp thửa 247 dài 0,57m. Tổn diện t ch lấn chiếm là 16 m2.
Sau khi phát hiện sự việc anh N, chị có làm việc với v chồn chị nhiều lần và họ cũn hứa trả lại phần đất đã lấn chiếm nh n chị khôn thực hiện, mặc dù anh N đã cắm trụ b tôn làm ranh iới.
Trong quá trình sử dụn đất, v chồn anh N đ c anh v chồn anh trai là anh N u n Hoàn Nh và chị Phan Thị Cẩm H cho cho 01 phần đất hình tam iác ở ph a Nam cuối phần đất của anh N. Diện t ch đất tặn cho theo iấ cho tặn đất là 75,5 m2. Tuy nhiên qua đo đạc thể hiện bằn Sơ đồ hiện trạn sử dụn đất của côn t TNHH Trắc địa và Bản đồ Miền Nam thì diện t ch anh Nh, chị H tặn cho là 54 m2.
Sau khi đ c tặn cho đất, v chồn anh N tiến hành làm thủ tục thực hiện cấp đổi iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất cho đ n với hiện trạn sử dụn đất. Văn phòn đăn ký đất đai tỉnh T Ninh chi nhành thành phố T Ninh tiến hành lập bản tr ch đo chỉnh lý bản đồ địa ch nh thì v chồn anh N phát hiện đất bị lấn và có nộp đơn l n Ủ ban nh n d n xã TB, thành phố T u cầu iải qu ết tranh chấp nh n hai b n hòa iải khôn thành, chu ển vụ án đến Tòa án nh n d n thành phố T, tỉnh T Ninh để iải qu ết.
Theo nh đơn khởi kiện thì anh N, chị N u cầu chị , anh T trả lại diện tích 16 m2 đã lấn chiếm nh n u tr n. Tu nhi n sau khi có kết quả đo đạc thì nhận thấ phần đất mà chị , anh T lấn chiếm chỉ có 5,8 m2 nên ngày 07-7-2022 anh N, chị r t một phần u cầu khởi kiện chỉ u cầu chị , anh T trả lại diện t ch lấn chiếm là 5,8 m2 có tứ cận nh sau:
h a Bắc iáp thửa 68 dài 12,30 m
h a Nam iáp thửa 247 dài 11,51 m
h a Đôn iáp thửa 247 dài 0,62 m
Ph a T iáp đ ờn 793 dài 0,16 m
Nếu đ c chấp nhận u cầu khởi kiện anh N, chị N đồn ý phá dỡ hàn rào cũ và x mới lại hàn rào cho ph a chị , anh T.
* Bị đơn chị Mạch Thị L và anh Lê Văn T trình bày:
hần đất thuộc thửa 68, tờ bản đồ số 6, diện t ch 112 m2 tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh do Ủ ban nh n d n thị xã T na là thành phố T), tỉnh T Ninh cấp cho anh T, chị theo iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất số AI 012975 có số vào sổ cấp iấ chứn nhận H01257/TB có n uồn ốc do cha mẹ chị L tặn cho để ở. Vào năm 2007, chị , anh T tiến hành x nhà và nhổ ranh hàn rào bằn hàn c vôn x tha thế bằn hàn rào t ờn 10 cm; đến năm 2019 chị , anh T x lại hàn rào bằn t ờn 20 cm. Anh chị trình bà khi tiến hành tha thế, sửa chữa hàn rào có báo cho anh N, chị N và chủ đất iáp ranh khác biết để kiểm tra nh n họ khôn có ý kiến ì.
Do đó, anh T, chị khôn đồn ý với u cầu khởi kiện của n u n đơn do theo anh chị ranh đất ổn định từ tr ớc đến na , và tron l c anh chị x nhà, x hàng rào thì anh N, chị N biết nh n khôn có ý kiến về ranh đất. Đồn thời, chị L, anh T u cầu Hội đồn xét xử xem xét việc anh Nh tặn cho đất anh N có h p pháp hay không.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Hoàng Nh trình bày như sau:
Anh N u n Hoàn Nh và chị han Thị Cẩm H là chủ sử dụn diện t ch đất 2435m2, thửa đất số 76, tờ bản đồ số 6, đất tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh do Ủ ban nh n d n thị xã T (na là Ủ ban nh n d n thành phố T), tỉnh T Ninh cấp Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất số AI 011076 có số vào sổ cấp iấ chứn nhận H01467/TB n à 10-8-2007.
Vào năm 2015, anh N u n Hoàn Nh và chị han Thị Cẩm H có xây nhà kho và làm hàn rào bao quanh đất, có d ra phần đất bị xéo n n anh chị thốn nhất cho v chồn anh N, phần đất tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh phần đất nằm ở ph a sau nhà kho của anh Nh. N uồn ốc đất của anh Nh và của N n là do cha mẹ cho. Khi tặn cho có lập văn bản là “Giấ cho tặn đất” vào ngày 15-3-2015 tron đó có v chồn anh Nh và anh N cùn ký t n, diện t ch đất tặn cho theo iấ là 75,5 m2 nh n qua qua Sơ đồ hiện trạn sử dụn đất của côn t TNHH Trắc địa và Bản đồ Miền Nam thì diện t ch tặn cho cho là 54 m2. Việc tặn cho đất v chồn anh N không có đặt điều kiện ì, cũn khôn cần thanh toán ha đền bù bằn khoản tiền nào. Về việc tranh chấp iữa anh N, chị N với chị , anh T anh Nh có ý kiến v chồn anh N, chị N đi làm vắn nhà th ờn xuyên, anh T, chị thì x nhà thời ian kéo dài, rảnh khi nào, x khi ấ , ranh đất thì khôn ổn định n n d xả ra tranh chấp. Đối với u cầu của anh N, chị N đề n hị Tòa án iải qu ết theo qu định pháp luật.
* Chị Phan Thị Cẩm H trình bày chị thống nhất với ý kiến của anh Nguyễn Hoàng Nh và có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nh n d n thành phố T Ninh phát biểu ý kiến:
Về tố tụn : Tron quá trình iải qu ết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồn xét xử n hị án nhận thấ ; Thẩm phán, Hội đồn xét xử tu n thủ theo pháp luật tố tụn , việc chấp hành pháp luật của nhữn n ời tham ia tố tụn theo đ n qu định của pháp luật.
Về nội dun : Căn cứ Điều 166, 175 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 244 Bộ luật tố tụn d n sự; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH: chấp nhận u cầu khởi kiện của anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh N y u cầu anh Văn T và chị Mạch Thị
u cầu trả lại phần đất diện t ch 5,8 m2.
Đình chỉ iải qu ết u cầu của anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh Ng u cầu anh Văn T và chị Mạch Thị trả lại phần đất diện t ch 10,2m2.
Về án ph và chi ph tố tụn : Giải qu ết theo qu định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy :
Về tố tụn :
Anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh N có đơn khởi kiện u cầu chị Mạch Thị và anh Văn T trả lại diện t ch đất đã lấn chiếm 16 m2. Ngày 07-7-2022 anh N, chị N có đơn r t một phần u cầu khởi kiện chỉ u cầu chị anh T trả lại phần 5,8m2 đã lấn chiếm n n cần đình chỉ iải qu ết u cầu của anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh N u cầu anh Văn T và chị Mạch Thị trả lại phần đất diện t ch 10,2m2. Theo qu định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụn d n sự vụ án thuộc thẩm qu ền của Tòa án nh n d n thành phố T Ninh, tỉnh T Ninh. Tron quá trình iải qu ết vụ án chị han Thị Cẩm H có đơn xin iải qu ết vắn mặt. Do đó, tại phi n tòa hôm na , Hội đồn xét xử tiến hành xét xử vắn mặt chị han Thị Cẩm H là phù h p với qu định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụn d n sự.
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ Khoản 9 Điều 26 Bộ luật tố tụn d n sự xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp qu ền sử dụn đất”.
N uồn ốc đất của anh N u n Hoàn N, chị Đoàn Thanh N và chị Mạch Thị , anh Văn T là do nhận tặn cho và thừa kế từ cha mẹ và hai b n đã đ c cấp iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất. Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất do UBND thị xã T (na là thành phố T Ninh), tỉnh T Ninh cấp cho anh N u n Hoàn N, chị Đoàn Thanh N ngày 04-9-2007, diện t ch 936 m2, thửa đất số 247, tờ bản đồ số 6, số vào sổ cấp iấ chứn nhận QSDĐ H01490-TB, đất tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh. Chị Mạch Thị và anh Văn T đ c Ủ ban nh n d n thị xã T na là thành phố T ), tỉnh T Ninh cấp iấ chứn nhận quyền sử dụn đất thuộc thửa 68, tờ bản đồ số 6, diện t ch 112 m2 tọa lạc tại ấp L, xã TB, thành phố T, tỉnh T Ninh.
Xét thấ u cầu khởi kiện của anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh Ng nh sau:
Hai bên n u n đơn, bị đơn đều thốn nhất trình bà ranh đất tr ớc đ xác định bằn hàn c vôn . Vào năm 2007, chị an x nhà và có tha đổi hàn rào ranh đất iữa các b n bằn hàn rào t ờn ạch 10 cm, vào năm 2019 chị an x lại bằn hàn rào ạch t ờn 20 cm. Chị , anh T trình bà mỗi lần sửa chữa hàn rào đều có mời các hộ liền kề đến để chứn kiến xác định ranh đất nh n qua lời trình bà của anh N u n Hoàn N, và nhữn n ời làm chứn bà N u n Thị U và bà Thị S là các chủ sử dụn đất liền kề thì chị anh T tự ý x dựn và khôn mời các hộ liền kề chứn kiến. Chị , anh Tcũn khôn có chứn cứ chứn minh cho lời trình bà của mình.
Mặt khác qua kết quả đo đạc hiện trạn của Côn t TNHH Trắc địa bản đồ Miền Nam thể hiện: Tron phần diện t ch đất thực tế chị , anh T sử dụn có 5,8 m2 đất thuộc qu ền sử dụn đất của anh N, chị N đã đ c Nhà n ớc cấp iấ chứn nhận. Chị , anh Thái là n ời đã trực tiếp tha đổi ranh đất bằn việc phá ranh đất cũ bằn hàn c vôn và x lại bằn hàn rào ạch và khôn có sự thốn nhất về ranh đất của n u n đơn. Do đó u cầu khởi kiện của ph a n u n đơn có căn cứ chấp nhận.
Giá trị phần đất tranh chấp 5,8 m2 với đơn iá 3.570.000 đồn /m2 đất theo biên bản định iá n à 12-7-2022, thành tiền: 5,8 m2 x 3.570.000 đồn = 20.706.000 đồn .
Nằm tr n phần đất tranh chấp 5,8 m2 có 01 iến khoan và 01 hàng rào khôn ki n cố do anh T, chị x dựng, có kết cấu nh sau: Món ch n rào x ạch ốn dà 20 cm, cao 0,5 m ch a ắn l ới rào B40, khoản cách iữa các trụ là 2 m có diện t ch (4,34m + 7,17m) x 0,5m = 5,755 m2 có iá trị còn lại là 1.554.000 đồng. Do chấp nhận u cầu của n u n đơn n n buộc bị đơn phải tháo dỡ phần móng chân rào này và di dời iến khoan. Tại phi n toà ph a n u n đơn trình bà tự n u ện trả cho bị đơn iá trị iến khoan 2.500.000 đồn đồn thời chịu mọi chi phí phá dỡ hàn rào cũ và tự n u ện x mới lại hàn rào ranh đất iữa các b n (n u n đơn ớc t nh trị iá khoản 3.000.000 đồn ) nếu nh đ c chấp nhận u cầu khởi kiện n n cần hi nhận ý ch tự n u ện của n u n đơn. Do đó, khôn buộc ph a n u n đơn trả iá trị hàn rào còn lại cho ph a bị đơn.
Đối với ý kiến trình bà của chị , anh T u cầu Hội đồn xét xử xem xét việc tặn cho đất của anh Nh cho anh N có h p pháp ha khôn , Hội đồn xét xử nhận định anh Nh, chị H là chủ sử dụn h p pháp đối với thửa đất diện t ch đất 2435m2, thửa đất số 76, tờ bản đồ số 6, đất tọa lạc tại ấp T n ập, xã T n Bình, thành phố T Ninh, tỉnh T Ninh n n anh Nh, chị H có đầ đủ các qu ền của n ời sử dụn đất theo qu định tại Điều 179 uật đất đai năm 2013 tron đó bao ồm qu ền tặn cho qu ền sử dụn đất cho n ời khác. Mặt khác, phần diện t ch 54m2 anh Nh, chị H tặn cho anh N, chị N nằm tron iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất đ c cấp cho anh chị có vị tr ở ph a Nam của thửa đất 247 của anh N, chị N , khôn tiếp iáp với phần đất của chị , anh T, nên việc anh Nh, chị H tặn cho qu ền sử dụn đất cho anh N, chị N cũn khôn ảnh h ởn ì đến việc xác định ranh đất iữa anh N, chị N với chị , anh T. Việc anh Nh, chị H hiện đan sử dụn 10,2 m2 của anh N, chị N do các đ ơn sự nà khôn có tranh chấp n n Hội đồn xét xử khôn xem xét iải qu ế tron vụ án nà .
Đối với phần đất diện t ch 2,5 m2 hiện na anh N, chị N đan sử dụn thuộc phần đất của chị , anh T đã đ c Nhà n ớc cấp iấ chứn nhận, chị , anh T xác định khôn có tranh chấp tron vụ án nà n n Hội đồn xét xử khôn xem xét iải qu ết.
Ý kiến của Đại diện Viện kiếm sát nh n d n thành phố T phù h p với nhận định của Hội đồn xét xử n n cần chấp nhận.
Chị Mạch Thị , anh Văn T phải chịu án ph d n sự sơ thẩm và chi ph đo đạc, định iá, xem xét thẩm định tại chỗ theo qu định pháp luật. Anh N, chị N đ c hoàn lại một phần tiền tạm ứn án ph đã nộp. Ghi nhận phía nguyên đơn tự n u ện chịu một phần chi ph đo đạc là 15.000.000 đồn .
Vì các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụn Điều 166, 179, 203 uật đất đai năm 2013, Điều 175 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 147, Điều 244 Bộ luật tố tụn d n sự năm 2015; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban th ờn vụ Quốc hội ngày 30-12-2014:
1. Chấp nhận u cầu khởi kiện của anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh Ng .
1.1. Buộc chị Mạch Thị , anh Văn T trả lại diện t ch đất 5,8 m2 cho anh N u n Hoàn N n, chị Đoàn Thanh N a đất có tứ cận nh sau:
Phía Bắc iáp thửa 68 dài 12,30 m
Phía Nam iáp thửa 247 dài 11,51 m
Phía Đôn iáp thửa 247 dài 0,62 m
Phía T iáp đ ờn 793 dài 0,16 m
1.2. Buộc chị Mạch Thị , anh Văn T phải tháo dỡ phần món ch n rào x ạch ốn dà 20 cm, cao 0,5 m ch a ắn l ới rào B40, khoản cách iữa các trụ là 2 m có diện t ch 5,755 m2 và di dời 01 iến khoan ra khỏi phần đất 5,8 m2 nêu trên.
1.3. Ghi nhận anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh N tự n u ện thanh toán cho chị Mạch Thị , anh Văn T iá trị iến khoan là 2.500.000 đồn và chịu mọi chi ph li n quan đến việc tháo dỡ hàn rào cũ và tự n u ện x mới lại hàng rào (trị iá khoản 3.000.000 đồn ) cho chị Mạch Thị an, anh Văn Thái theo nội dun bản án đã tu n n u tr n.
1.4. Đình chỉ iải qu ết u cầu của anh N u n Hoàn N và chị Đoàn Thanh Ng u cầu anh Văn T và chị Mạch Thị trả lại phần đất diện t ch 10,2m2
2. Về chi ph đo đạc, định iá, xem xét thẩm định tại chỗ: Chị Mạch Thị , anh Văn T phải chịu 19.000.000 đồn chi ph đo đạc và 1.800.000 đồn chi ph định iá, xem xét thẩm định tại chỗ. Anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh N tự n u ện chịu 15.000.000 đồn chi ph đo đạc. Chị Mạch Thị , anh Văn T còn phải chịu các chi ph tố tụn còn lại tổn cộn 5.800.000 đồn . Anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh N đã tạm ứn tr ớc do đó buộc chị , anh T hoàn lại số tiền 5.800.000 đồn (Năm triệu tám trăm n hìn đồn ) cho anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh N .
3. Về án ph : Chị Mạch Thị , anh Văn T phải chịu 1.035.000 đồn (Một triệu khôn trăm ba m ơi lăm n hìn đồn ) án ph d n sự sơ thẩm. Hoàn lại cho anh N u n Hoàn N , chị Đoàn Thanh N số tiền 1.500.000 đồn (Một triệu năm trăm n hìn đồn ) tiền tạm ứn án ph đã nộp, theo bi n lai số 0001517 ngày 03-6-2021 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố T Ninh, tỉnh T Ninh.
Kể từ n à n ời đ c thi hành án có đơn u cầu thi hành án nếu n ời phải thi hành án khôn thi hành số tiền n u tr n thì còn phải trả cho n ời đ c thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả t ơn ứn với thời ian chậm trả theo qu định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự 2015.
Tr ờn h p bản án đ c thi hành theo qu định tại Điều 2 uật Thi hành án d n sự thì n ời đ c thi hành án d n sự, n ời phải thi hành án d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền u cầu thi hành án, tự n u ện thi hành án hoặc bị c ỡn chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo qu định tại Điều 30 uật thi hành án d n sự.
4. Án xử côn khai báo cho đ ơn sự biết đ c qu ền khán cáo tron thời hạn 15 n à kể từ n à tuyên án. Đ ơn sự vắn mặt tại phi n tòa đ c qu ền kháng cáo vắn mặt tron hạn 15 kể từ n à nhận đ c bản án hoặc ni m ết côn khai tại nơi c tr .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND thành phố TN; - Chi cục THADS thành phố TN; - Các đ ơn sự; - u hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hạnh |