- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thúy V - Trần Tuấn V1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 23 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2021/TLST-HNGĐ ngày 13
tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đoàn Thúy V, sinh năm 1981.
- Anh Trần Tuấn V1, sinh năm 1984.
Đều ĐKHKTT tại: Tổ 59, khu 6, phường H, thành phố H1, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đoàn Thúy V và anh Trần Tuấn V1 xác nhận tình cảm không còn,
đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự lập ngày 15 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thúy V và anh Trần Tuấn V1 thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đoàn Thúy V và anh Trần Tuấn V1 có 03 (ba) con chung
là Trần Bình M, sinh ngày 31/8/2008, Trần Gia L, sinh ngày 24/12/2013 và Trần Gia K, sinh ngày 28/11/2016. Chị V và anh V1 thống nhất thỏa thuận: Chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Bình M đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh V1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Gia L và Trần Gia K đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Gia L mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng từ tháng 6/2021 cho đến khi con chung Trần Gia L đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); Chị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung Trần Gia K, anh V1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung Trần Bình M.
Chị V và anh V1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đoàn Thúy V tự nguyện nộp cả số tiền 300.000 đồng
lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003599 ngày 13/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Hạ Long; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã V2, huyện L, tỉnh Bắc Giang); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Cúc |