vanban.org

Quyết định 84/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân B và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Trần Thị H và ông Nguyễn Xuân B có 01 con chung: Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 03.01.2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TX THÀNH PHỐ
HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2021/QĐST-HNGĐHN, ngày 17 tháng 02 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, 212, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 80, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 08 tháng 02 năm 2021

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị H; Sinh năm 1991; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội 1, xã TTO, huyện TT, thành phố HN; Nơi cư trú hiện tại: Phòng 1202 sảnh B Tòa L, số 164 KDT, phường NC, quận TX, thành phố HN.

2. Ông Nguyễn Xuân B, sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội 1, xã TTO, huyện TT, thành phố HN; Nơi cư trú hiện tại: Phòng 1202 sảnh B Tòa L, số 164 KDT, phường NC, quận TX, thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

(1). Ngày 28.01.2021, ông Nguyễn Xuân B và bà Trần Thị H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận TX giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nội dung yêu cầu cụ thể như sau:

+ Về hôn nhân:

Ông Nguyễn Xuân B và bà Trần Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20.11.2015 tại Ủy ban nhân dân xã DY, huyện DC, tỉnh NA. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

+ Về con chung; bà Trần Thị H và ông Nguyễn Xuân B có 01 con chung: Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 03.01.2017.

Hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 03.01.2017 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Xuân B cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02.2021 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về tài sản chung, vay nợ chung và riêng: Ông Nguyễn Xuân B và bà Trần Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết.

+ Về lệ phí: Ông Nguyễn Xuân B và bà Trần Thị H tự chịu lệ phí ly hôn theo quy định.

(2). Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 02 năm 2021, các bên đương sự đã thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân B và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Trần Thị H và ông Nguyễn Xuân B có 01 con chung: Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 03.01.2017.

Giao con chung Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 03.01.2017 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Xuân B cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02.2021 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Ông Nguyễn Xuân B được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Xuân B và bà Trần Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Xuân B và bà Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Xuân B và bà Trần Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng t¹m øng lệ phÝ ông Nguyễn Xuân B và bà Trần Thị H đã nộp t¹i biªn lai sè 0001063 ngµy 02.02.2021 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ