vanban.org

Quyết định 84/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn L và chị Cầm Thị T nhất trí Tận tình ly hôn. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2021/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 01 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điểm đ khoản 1 Điều 12 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 96/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lò Văn L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Phiêng Khôm, xã Chiềng Nơi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Chị Cầm Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản Ph, Kh, xã Ch, N, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lò Văn L và chị Cầm Thị T kết hôn trên cơ s tự nguyện từ năm 2013 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Chiềng Nơi, huyện Mai Sơn vào ngày 10/10/2013 và được tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian đến năm 2019 th b t đầu phát sinh mâu T n vợ chồng. Nguyên nhân là do anh L, chị T chung sống đã lâu nhưng không có con chung, nên t nh cảm vợ chồng cũng nảy sinh nhiều mâu T n, cuộc sống gia đ nh không hạnh phúc. Anh chị đã nhiều lần cùng nhau t m phương án giải quyết tuy nhiên mâu T n giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm rạn nứt. Mặc dù đã được 02 gia đ nh hòa giải, khuyên bảo nhưng anh chị xác định không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vì vậy năm 2019 anh chị đã sống ly thân nay anh L, chị T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận Tận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận Tận t nh ly hôn của anh L, chị T.

2 Về con chung: Không có.

Về tài sản chung vợ chồng: hông có.

4 Về nợ chung vợ chồng: hông có.

Về lệ phí Tòa án: Anh L, chị T được miễn án phí theo quy định.

Xét thấy: Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn L và chị Cầm Thị T nhất trí Tận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn L và chị Cầm Thị T được miễn án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ