- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th - Hoàng Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Ph.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NB TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-HNGĐ | TP. NB, ngày 29 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1990
Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 118, đường Trương Hán Siêu, phố PT, phường P, Thành phố NB.
Địa chỉ: Số 89, đường Lý Tự Trọng, phố PL, phường P, Thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Hoàng Ph, sinh năm 1984
Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 118, đường Trương Hán Siêu, phố PT, phường P, Thành phố NB.
Địa chỉ: Thôn PS I, xã NT, Thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Ph có ba con chung là các cháu: Hoàng S sinh ngày 10/6/2014, cháu Hoàng M sinh ngày 26/01/2016 và cháu Hoàng A sinh ngày 12/9/2018. Giao cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Hoàng S, Hoàng M, Hoàng A đến khi các cháu thành niên đủ 18 tuổi.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Ph có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi ba cháu là 15.000.000 đồng/01 tháng (5.000.000 đồng/01 cháu/01 tháng), Ph thức cấp dưỡng định kỳ hàng năm, thời điểm cấp dưỡng vào ngày 01/11 hàng năm. Mỗi năm anh Ph có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th số tiền 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng) tính từ ngày 01/11/2021 cho đến khi các cháu thành niên đủ 18 tuổi.
Từ tháng 7/2021 đến tháng 10/2021, anh Hoàng Ph có trách nhiệm hỗ trợ chị Th số tiền 7.000.000 đồng/01 tháng để nuôi ba cháu.
Anh Hoàng Ph có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các cháu Hoàng S, Hoàng M, Hoàng Anh được sống chung với chị Th; anh Hoàng Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Th và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Hoàng Ph trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Th có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng, nếu anh Hoàng Ph không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Ph không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí chị Th phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0000537 ngày 11/5/2021 tại Cơ quan Thi hành án dân sự Thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND TP Ninh Bình; - THADS TP Ninh Bình; - Các đương sự; - UBND phường P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh (ĐÃ KÝ) |