- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Ngọc D và ông Mai Xuân S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 18 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cư hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình số: 331/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc D, sinh ngày 04/8/1984; Nơi cư trú: Kiệt 423 đường TT, tổ 43, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Mai Xuân S, sinh ngày 01/8/1977; Nơi cư trú: Kiệt 423 đường T, tổ 43, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 10 tháng 3 năm 2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Ngọc D và ông Mai Xuân S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Ngọc D và ông Mai Xuân S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Dương Thị Ngọc D và ông Mai Xuân S về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung tên Mai Xuân Tiến P, sinh ngày 21/01/2016 cho bà Dương Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Mai Xuân S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Dương Thị Ngọc D và ông Mai Xuân S xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Dương Thị Ngọc D và ông Mai Xuân S xác định không có.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Dương Thị Ngọc D tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Diễm đã nộp theo biên lai thu số 0001414 ngày 16/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Như vậy bà D đã nộp đủ án phí. Hoàn lại cho bà Dương Thị Ngọc D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trong tổng số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà Diễm đã nộp theo biên lai thu nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường H, quận C, (Số 49/2016 ngày 23/02/2016); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |