- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị T và anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST - HNGĐ | Tây Hòa, ngày 10 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 109/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: T – Sinh năm: 1994; Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã M, huyện N, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Đ – Sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị T và anh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao con chung tên B, sinh ngày 04/8/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền: 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2021 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Chị T phải chịu: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0002342 ngày 28/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, nên hoàn lại cho chị T: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Đ phải chịu: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên.; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - Các đương sự. - UBND xã H; (Giấy CNKH số 55/2016 ngày 20/5/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huệ |