- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Thái Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Lâm Duy M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Hòa, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sự thụ lý số 132/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1982; Bị đơn: Ông Lâm Duy M, sinh năm 1968; Đồng địa chỉ: Buôn B, xã K, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Lâm Duy M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Lâm Duy M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung 03 con chung tên Lâm Thị Phương T, sinh ngày 26/10/2013, Lâm Thị Phương T1, sinh ngày 08/9/2005 và Lâm Duy T3, sinh ngày 22/6/2011 cho nguyên đơn Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bị đơn Lâm Duy M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn Lâm Duy M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0002642 ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Trả lại nguyên đơn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sơn Hòa; - Chi cục THADS huyện Sơn Hòa; - UBND xã Krông Pa, tỉnh Gia Lai (Số 19-Q09/2003); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Văn Kha |