- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Vi Thị V với anh Vi Đình C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị L và anh Vi Đình C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 27 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị L - Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Hiện cư trú tại: Thôn C, xã Q, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Vi Đình C - Sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị L và anh Vi Đình C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Vi Thị L và anh Vi Đình C có 02 con chung là cháu Vi Thùy V, sinh ngày 06/8/2011 và cháu Vi Thùy D, sinh ngày 14/12/2012. Giao cháu D và cháu V cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng; Chị L có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/01 cháu); Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2021, cho đến khi cháu V và cháu D thành niên; Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ chung: Chị Vi Thị L và anh Vi Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Vi Thị L và anh Vi Đình C đều là người đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Như Xuân; - Chi cục THA DS H.Như Xuân; - UBND xã Thanh Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |