vanban.org

Quyết định 84/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Đỗ Thu Ph.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Trung K, sinh ngày 19/02/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Đỗ Thu Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2021/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 giữa:

*Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th - sinh năm 1992.

Trú tại: Thôn , xã Lại Y, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

*Bị đơn: Chị Đỗ Thu Ph – sinh năm 1996. Trú tại: Thôn , xã Lại Y, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/3/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Đỗ Thu Ph.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Trung K, sinh ngày 19/02/2020.

Giao chị Phtrực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Đỗ Trung K đến khi cháu Kiên đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ph 01 tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2021 đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

*Quyền yêu cầu thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các §iÒu 6, 7, 7a, 7b vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n D©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n D©n sù.

*Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn Th và chị Đỗ Thu Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Anh Nguyễn Văn Th tự nguyện chịu án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000318 ngày 22/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ