- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Kiều T. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 28/1998 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 15-7-1998.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 03 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 129/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Tấn Đ, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp TH, thị trấn CĐ, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp TH, thị trấn CĐ, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26-10-2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Kiều T. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 28/1998 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 15-7-1998. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tấn Đ, bà Nguyễn Thị Kiều T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ, chồng có 02 con chung tên Phan Đức M, sinh ngày 11-12-1998, Phan Mạnh T, sinh ngày 11-12-1998. Các con chung đã trưởng thành. Về chia tài sản: Vợ, chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ chung: Không có. Án phí sơ thẩm: Ông Phan Tấn Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Đ đã nộp theo biên lai thu số 0009053 ngày 05 tháng 10 năm 2021. Ông Đ được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.CT; - VKSND huyện CĐ; - Chi cục THADS huyện CĐ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Viễn |