- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "84. DS Hùng - Huệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84 /2021/QĐST-DS | Đ, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 159/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Huy H, sinh năm: 1990 và chị Phan Thị U, sinh năm: 1991.
Cùng trú tại địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H; sinh năm: 1983
Nơi cư trú: Thôn 3, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền phải trả: Chị Hoàng Thị H phải trả cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U tổng số tiền tính đến ngày 30/11/2021 là 22.804.000 đồng (Hai mươi hai triệu tám trăm không bốn ngàn đồng), trong đó tiền gốc là 20.938.000 đồng (Hai mươi triệu chín trăm ba mươi tám ngàn đồng), tiền lãi là 1.866.000 đồng (Một triệu tám trăm sáu mươi sáu ngàn đồng).
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 01/12/2021 cho đến khi chị Hoàng Thị Huệ trả hết số tiền nợ gốc cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U theo mức lãi suất là 0.9%/tháng mà các đương sự đã thỏa thuận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Hoàng Thị H nhận chịu toàn bộ số tiền là 570.100 đồng (Năm trăm bảy mươi ngàn một trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U số tiền 561.000 đồng (Năm trăm sáu mươi mốt ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001576 ngày 18/10/2021 của Chi cục thi hành dân sự huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Trọng Hàn |