- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Kỹ Thương VN -Nguyễn Hữu Tài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND.QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-DS | Nam Từ Liêm, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 25/11/2021, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 216/2021/TLST-DS ngày 25/10/2021 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Trụ sở: Số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị Nhị - Giám đốc xử lý nợ
Theo Quyết định số 1218/QĐ-HĐQT ngày 27/9/2017 của Chủ tịch HĐQT
Người được uỷ quyền lại: Bà Trần Thị Nhung, Bà Nguyễn Thị Hoa, Bà Trần Thị Hồng Phương, Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn.
Theo giấy uỷ quyền số 853-03/2021/UQ-TCB ngày 14/9/2021.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Tài, sinh năm 1996
HKTT và nơi ở: Số 75 Tây Mỗ, Tổ dân phố Lò, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo uỷ quyền của ông Tài: Bà Nguyễn Thị Hải Yến, sinh năm 1974
HKTT: Số 42 ngõ 3, TDP Lò, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Nơi cư trú: Số 75 Tây Mỗ, TDP Đình 1, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Theo Giấy uỷ quyền ngày 10/11/2021, số công chứng 5493, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD lập tại Văn phòng công chứng Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ lên quan:
Chị Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh năm 1997
HKTT và nơi ở: TDP Phú Thứ, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo uỷ quyền của bà Ngọc Anh: Bà Nguyễn Thị Hải Yến, sinh năm 1974
HKTT: Số 42 ngõ 3, TDP Lò, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Nơi cư trú: Số 75 Tây Mỗ, TDP Đình 1, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Theo Giấy uỷ quyền ngày 10/11/2021, số công chứng 5493, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD lập tại Văn phòng công chứng Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam và ông Nguyễn Hữu Tài cùng xác nhận và thống nhất đã ký kết các Hợp đồng tín dụng số: TTC201967463134/HĐTD ngày 04/11/2019 và Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số TTC201967463134/01 ngày 04/11/2019; Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số Hợp đồng thẻ tín dụng: TTD-01 ngày 29/11/2019.
Ông Nguyễn Hữu Tài xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam số tiền cụ thể như sau:
- Dư nợ tạm tính đến ngày 20/11/2021 theo Hợp đồng tín dụng số TTC201967463134/HĐTD ngày 04/11/2019 là: Nợ gốc: 1.189.232.447 đồng; Nợ lãi trong hạn: 71.569.931 đồng; Nợ lãi quá hạn: 3.165.691 đồng. Tổng cộng: 1.263.968.069 đồng.
Kể từ ngày 21/11/2021 ông Nguyễn Hữu Tài còn phải chịu khoản nợ lãi phát sinh trên số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: TTC201967463134/HĐTD ngày 04/11/2019 và Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số TTC201967463134/01 ngày 04/11/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Dư nợ tạm tính đến ngày 18/11/2021 của khoản Thẻ tín dụng là: Nợ gốc: 35.021.227 đồng; Phí: 303.064 đồng, nợ lãi: 1.783.533 đồng. Tổng cộng: 37.107.824 đồng.
Kể từ ngày 19/11/2021 ông Nguyễn Hữu Tài còn phải chịu khoản nợ lãi phát sinh trên số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số Hợp đồng thẻ tín dụng: TTD-01 ngày 29/11/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.2. Các bên thống nhất thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau:
+ Ngày 12/01/2022: Thanh toán 20.000.000 đồng;
+ Ngày 12/03/2022: Thanh toán 20.000.000 đồng;
+ Ngày 12/05/2022: Thanh toán 20.000.000 đồng;
+ Ngày 12/07/2022: Thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại và tiền lãi phát sinh trên số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại: (i) Hợp đồng tín dụng số: TTC201967463134/HĐTD ngày 04/11/2019 và Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số TTC201967463134/01 ngày 04/11/2019 kể từ ngày 21/11/2021và (ii) Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số Hợp đồng thẻ tín dụng: TTD-01 ngày 29/11/2019 kể từ ngày 19/11/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Các số tiền thanh toán theo lộ trình nêu trên ưu tiên thanh toán vào khoản nợ thẻ tín dụng sau đó thanh toán vào nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng số: TTC201967463134/HĐTD ngày 04/11/2019, sau đó đến nợ lãi;
Trường hợp ông Nguyễn Hữu Tài thanh toán đúng lộ trình trả nợ như thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam sẽ giải chấp tài sản bảo đảm là: Căn hộ chung cư số 2428, Tòa S2.02, diện tích 54.5m2, hình thức sở hữu: sở hữu riêng; là tài sản gắn liền với thửa đất diện tích sử dụng chung là 2201,8m2; mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: lâu dài; tại địa chỉ: Tòa S2.02 – U35.1(F1-CH03-2) Dự án khu đô thị mới Tây Mỗ, Đại Mỗ - Vinhomes Park – Vinhomes Smart City, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liên, thành phố Hà Nội. Được ghi nhận tại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 992375, số vào sổ cấp GCN: CS 28323 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 07/05/2021.
2.3. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông Nguyễn Hữu Tài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy nghĩa vụ thanh toán khoản nợ theo lộ trình tại Mục 2.1, Mục 2.2 nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi nợ cho Ngân hàng, tài sản bảo đảm là: Căn hộ chung cư số 2428, Tòa S2.02, diện tích 54.5m2, hình thức sở hữu: sở hữu riêng; là tài sản gắn liền với thửa đất diện tích sử dụng chung là 2201,8m2; mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: lâu dài; tại địa chỉ: Tòa S2.02 – U35.1(F1-CH03-2) Dự án khu đô thị mới Tây Mỗ, Đại Mỗ - Vinhomes Park – Vinhomes Smart City, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liên, thành phố Hà Nội. Được ghi nhận tại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 992375, số vào sổ cấp GCN: CS 28323 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 07/05/2021. Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam có quyền nhận bản gốc Giấy chứng nhận trên tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thái Sơn (doanh nghiệp nhận sáp nhập Công ty cổ phần Phát triển đô thị Tây Hà Nội) – Chủ đầu tư Dự án Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ - Vinhomes Park - Vinhomes Smart City.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Hữu Tài đối với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Hữu Tài vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
2.4. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam về nội dung: rút yêu cầu buộc ông Nguyễn Hữu Tài thanh toán khoản phạt vi phạm hợp đồng là 102.889.465 đồng.
* Về án phí: Hai bên cùng thống nhất thỏa thuận: ông Nguyễn Hữu Tài chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của vụ án dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 25.516.138 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 25.291.755 đồng tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp theo Biên lai số 0033920 ngày 21/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND q. Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS q. Nam Từ Liêm; - Lưu h/s. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vinh |