- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST - DS | Trà C, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2021. Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V (LienVietPostBank)
Trụ Sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường Trần Quang K, phường Tràng T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh Ph, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Trà Vinh.
Theo quyết định số: 337/2020/QĐ-HĐQT ngày 23/4/2020 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V và Theo quyết định số: 6650/2017/QĐ –TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V.
Địa chỉ chi nhánh: Số 272A, đường Nguyễn Đ, khóm 6, phường 7, thành phố Trà V, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh Ph là ông Trần Hồng Quốc Kh tham gia tố tụng (văn bản 334/2021/QĐ-LienVietPosBank.CNTV ngày 09/8/2021)
- Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp Chòm Ch, xã Phước H, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Ông Trần Hồng Quốc Kh là người đại diện cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V Chi nhánh Trà Vinh và bị đơn ông Trần Thanh T thỏa thuận thống nhất như sau:
Ông Trần Thanh T thừa nhận còn nợ và đồng ý có trách trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V Chi nhánh Trà Vinh số tiền là 22.349.522đ (Hai mươi hai triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm hai mươi hai đồng)
Trong đó: + Gốc là 19.999.976 đồng
+ Lãi trong hạn 1.094.986 đồng
+ Lãi quá hạn 1.254.560 đồng
- Thời gian và phương thức trả: Ông Trần Hồng Quốc Kh là người đại diện cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V Chi nhánh Trà Vinh và bị đơn ông Trần Thanh T thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự tổ chức thi hành.
- Kể từ ngày 20/11/2021 cho đến khi thi hàng án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền còn phải thi hành án theo lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số: 1697-16/HĐTD –LPB.TVngày 13/12/2016 cho đến khi hết nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V Chi nhánh Trà Vinh phải chịu 279.369đ (Hai trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng ông Trần Thanh T tự nguyện chịu án phí thay cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V Chi nhánh Trà Vinh số tiền 279.369đ (Hai trăm bảy mươi chín nghìn băn trăm sáu mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V Chi nhánh Trà Vinh số tiền 533.000đ (Năm trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006146 ngày 12/11/2021 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.
Ông Trần Thanh T phải chịu 279.369đ (Hai trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Trà C; -CCTHA huyện Trà C; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Kim Riêng |