- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (H-Đ)"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN Số: 84/2021/QĐHG-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Phạm Trung Dũng. Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại tại Tòa án ngày 08 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa:
- Người yêu cầu: Chị Lê Thị H, sinh năm 1984; nơi ĐKHKTT: Số 14 đường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 9/40/191 đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Người yêu cầu: Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1982; nơi ĐKHKTT: Số 14 đường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 9/40/191 đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Chị Lê Thị H, sinh năm 1984; nơi ĐKHKTT: Số 14 đường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 9/40/191 đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1982; nơi ĐKHKTT: Số 14 đường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 9/40/191 đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Vũ Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Vũ Văn Đ có hai con chung là Vũ Thị Hội N, sinh ngày 27/9/2010 và Vũ Văn K, sinh ngày 24/10/2013. Ly hôn chị H và anh Đ thỏa thuận giao con Vũ Thị Hội N cho anh Đ trực tiếp nuôi và giao con Vũ Văn K cho chị H trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Vũ Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - UBND phường M, quận N, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 09/01/2009). - Chi cục THADS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Phạm Trung Dũng |