- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 580/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Văn T, sinh năm 1981; địa chỉ: 158/39 Đoàn Văn B, Phường 9, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Phan Thụy Ngọc H, sinh năm 1985; địa chỉ: 277 Minh P, Phường 2, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Văn T và bà Phan Thụy Ngọc H yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn T và bà Phan Thụy Ngọc H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết số 09, quyển số 01/2012 đăng ký ngày 14/02/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị.
- Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Trần Phan Bảo T, nữ, sinh ngày 09/12/2013. Giao cho bà Phan Thụy Ngọc H là mẹ ruột được quyền trực tiếp nuôi dư ng trẻ Trần Phan Bảo T. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phan Thuy Ngọc H không yêu cầu ông Trần Văn T cấp dư ng nuôi con.
Ông Trần Văn T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực T nuôi con, mức cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Hai đương sự không có.
2. Về lệ phí: lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ông Trần Văn T và bà Phan Thụy Ngọc H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0015085 ngày 18/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - UBND P9, Q.4, TP. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Vũ Vân |