- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ TS và chị Trƣơng BH. II. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Đỗ TM, sinh ngày 01/9/2014.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/ QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào Điều 212, 396 và 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 89/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu: Anh Đỗ TS - Sinh năm: 1976 Hộ khẩu thường trú: Số y ngõ xx phố V, phường K, quận X, thành phố Hà Nội. Hiện ở tại: Số z ngõ tt đường G, phường L, quận T, thành phố Hà Nội. * Người yêu cầu: Chị Trƣơng BH - Sinh năm: 1984 Trú tại: Số vvv phố S, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tình cảm: Anh Đỗ TS và chị Trương BH kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 06 tháng 10 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận X, Hà Nội. Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2014, quyển số 01/2014. Đây là hôn nhân hợp pháp. [1.1]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2].Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Đỗ TM, sinh ngày ../.../2014. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ TM; về việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 5/2020 đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. [3].Về tài sản chung, nhà đất ở: Anh S, chị H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. [4]. Về công nợ chung: Anh S, chị H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. [5]. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. [6]. Việc ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung giữa anh Đỗ TS và chị Trương BH là có căn cứ, được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ TS và chị Trƣơng BH. II. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Đỗ TM, sinh ngày 01/9/2014. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ TM; về việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 5/2020 đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. III. Về tài sản chung, nhà đất ở: Anh S, chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. IV. Về công nợ chung: Anh S, chị H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. V. Lệ phí Tòa án: Anh Đỗ TS tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí lệ phí Tòa án anh S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H ngày 11/5/2020, số biên lai AA/2016/0017642. VI. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận H; - UBND phường K, HN; - Chi cục Thi hành án DSQHK; - Lưu HS. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |