- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị Th - Nguyễn Quang Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Th, sinh năm: 1984.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN ĐỊNH HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Th, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Xóm KL, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Trần Quang Tr (tên gọi khác: Trần Văn Ch), sinh năm: 1981. Địa chỉ: Tổ dân phố HT, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Th, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Xóm KL, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Trần Quang Tr (Trần Văn Ch), sinh năm: 1981. Nơi cư trú: Tổ dân phố HT, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Chị Triệu Thị Th và anh Trần Quang Tr thống nhất xác định vợ chồng không có con chung, tài sản Ch, khoản có cho vay Ch, khoản nợ Ch, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Triệu Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005110 ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Triệu Thị Th được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đ (02 bản); - Chi cục thi hành án huyện Đ; - UBND thị trấn TC; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |