- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN K - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 117/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Văn K, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Thôn ĐH, xã TS, huyện TT, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn ĐH, xã TS, huyện TT, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TC, huyện TT, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 25/11/2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ, chồng luôn bất đồng quan điểm, vợ chồng hay xảy ra cãi vã. Thời gian kéo dài khiến cho cả hai đều cảm thấy mệt mỏi, chán nản, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng vợ chồng vẫn không hòa hợp được. Nay anh K và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống được nữa nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho hai bên được ly hôn.
[2]. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hồng D, sinh ngày 17/6/2010 và cháu Nguyễn Hồng H, sinh ngày 15/11/2011. Sau khi ly hôn, anh K và chị T thỏa thuận giao cháu D cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
[3]. Về tài sản và công nợ chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận, anh K là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hồng D, sinh ngày 17/6/2010 cho anh Nguyễn Văn K trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Hồng H, sinh ngày 15/11/2011 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh K và chị T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn K chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí DSST về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST anh K đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0002786 ngày 24/6/2020. Anh Nguyễn Văn K đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã TC; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Minh |