- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn La Thị Kim Thvới bị đơn Nguyễn Quang S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST-HNGĐ | S, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân & gia đình thụ lý số: 123/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị La Thị Kim Th, sinh năm 1994.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang S, sinh năm 1992. Đồng trú: Buôn Kh, xã Kr, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn La Thị Kim Thvới bị đơn Nguyễn Quang S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Giao 03 con chung La Bá Hoàng Ng, sinh ngày 08/10/2012, Nguyễn La Nhật D, sinh ngày 10/11/2015 và La Nguyễn Tam Đ, sinh ngày 16/3/2017 cho nguyên đơn La Thị Kim Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bị đơn Nguyễn Quang S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn Nguyễn Quang S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Nguyên đơn La Thị Kim Th tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006156 ngày 24/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, nên hoàn lại cho nguyên đơn La Thị Kim Th 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - THADS huyện S (01); - UBND xã H, huyện Ph (01); - Các đương sự (02); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Pha |