vanban.org

Quyết định 84/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 12/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông NTT, sinh năm 1976 Trú tại: Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2020/QĐST-DS.Hoài Đức, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST- DSST ngày 11 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày L biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông NTT, sinh năm 1976

Trú tại: Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Ông NTC, sinh năm 1977

Trú tại: Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông NTB, sinh năm 1959;

2. Ông NTC, sinh năm 1973;

3. Bà NTL, sinh năm 1964;

Cùng trú tại: Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

4. Bà NTT, sinh năm 1966;

Trú quán: Thôn HAi, xã VC, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

5. Bà NTH, sinh năm 1970,

Trú quán: Phòng 23, A6, Khu tập thể TC, phường TC, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của bà L, bà T và bà H là anh NTT, sinh năm 1976; Trú tại: Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. (Giấy ủy quyền ngày 23/3/2020);

6. Bà HTL, sinh năm 1952;

7. Chị NTQ, sinh năm 1979;

8. Cháu NTN, sinh năm 2000;

9. Cháu NTT, sinh 2004;

Cùng trú tại: Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Thái là anh NTC và chị NTQ (Là bố mẹ đẻ của cháu).

Người đại diện theo ủy quyền của bà chị Quyên, anh Ngọc là anh NTC, sinh năm 1977; Trú tại: Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. (Giấy ủy quyền ngày 24/3/2020);

10. Chị LTS, sinh năm 1976;

11. Cháu NTKL, sinh năm 2001;

12. Cháu NTH, sinh năm 2003;

Cùng trú tại: Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Hiệu là anh NTT và chị LTS (Là bố mẹ đẻ của cháu).

2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về yêu cầu giải quyết tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất:

Ghi nhận việc tự nguyện thỏa Tận, xác định ranh giới quyền sử dụng Thửa đất số 108, Tờ bản đồ số 06, diện tích 320,5m2 và Thửa đất số 107, Tờ bản đồ số 06, diện tích 201,7m2 cùng địa chỉ: Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội giữa ông NTT và ông NTC.

Diện tích thửa đất của ông NTT sau khi thỏa Tận xác định ranh giới quyền sử dụng đất như sau: Thửa đất số 108, Tờ bản đồ số 06, diện tích 316,8m2 (Theo hồ sơ kỹ Tật thửa đất số 557/2020/HSKT do Công ty TNHH Đo đạc tư vấn địa chính Bảo Tín thực hiện ngày 25/3/2020).

Thửa đất của ông NTC Thửa đất số 107, Tờ bản đồ số 06, diện tích 201,7m2. Ông NTC tổ chức đo đạc theo hiện trạng thửa đất sau khi thỏa Tận ranh giới quyền sử dụng đất với ông NTT, trong trường hợp tăng, hoặc giảm diện tích L thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

2.2. Về yêu cầu xác định quyền sử dụng đất (Yêu cầu bổ sung của nguyên đơn ngày 20/3/2020):

- Về quan hệ huyết thống: Cụ Nguyễn Tài Tiu (Đã chết năm 2008) kết hôn cùng cụ Nguyễn Thị Thêu (Đã chết năm 2012).

Hai cụ sinh được 06 người con, gồm:

Ông NTB, sinh năm 1959, bà NTL, sinh năm 1964, bà NTT, sinh năm 1966, bà NTH, sinh năm 1970, ông NTC, sinh năm 1973 và ông NTT, sinh năm 1976.

- Về diễn biến tài sản:

Cụ Nguyễn Tài Tiu và cụ Nguyễn Thị Thêu được quyền sử dụng Thửa đất số 108, Tờ bản đồ số 06, diện tích 316,8m2 tại Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội (Theo hồ sơ kỹ Tật thửa đất số 557/2020/HSKT do Công ty TNHH Đo đạc tư vấn địa chính Bảo Tín thực hiện ngày 25/3/2020).

+ Về thỏa Tận: Ông NTB, bà NTL, bà NTT, bà NTH, ông NTC và ông NTT tự nguyện, thống nhất thỏa Tận ông NTT và bà LTS được quyền sử dụng Thửa đất số 108, Tờ bản đồ số 06, diện tích 316,8m2 tại Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội (Theo hồ sơ kỹ Tật thửa đất số 557/2020/HSKT do Công ty TNHH Đo đạc tư vấn địa chính Bảo Tín thực hiện ngày 25/3/2020).

Ghi nhận không ai có yêu cầu gì khác về phân chia di sản thừa kế của cụ cụ Nguyền Tài Tiu và cụ Nguyễn Thị Thêu.

Ghi nhận các bên đương sự đã thực hiện phân định ranh giới quyền sử dụng đất, giao nhận đất trên thực địa.

Ghi nhận các bên đương sự đều thừa nhận thửa đất ông NTT và bà LTS đang sử dụng có nguồn gốc do cụ Nguyễn Tài Tiu được Ủy ban hành chính xã Kim Hoàng (nay là xã DT) chứng nhận quyền sở hữu tài sản ngày 08/05/1957, thửa đất được giao từ thửa đất có giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ. Thửa đất ông NTT và bà LTS đang sử dụng đã xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ trước thời điểm 15/10/1993.

- Ông NTT và bà LTS có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với Thửa đất thổ cư số thửa 108, tờ bản đồ số 06, diện tích 316,8m2 tại Thôn V, xã DT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Khoản 1 Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ.

Về án phí:

Ông NTT tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T số 0009549 ngày 11/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ