- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGA-THÀNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2019/QĐST-HNGĐ | LK, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 314/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng
sinh năm 1966
Ông Nguyễn Văn Th
sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: Tổ 9, ấp Tân Ph, xã Hàng G, thị xã LK, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng và ông Nguyễn Văn Th tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1986 nhưng không đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, trước khi bà Ng và ông Th chung sống với nhau thì ông bà đều chưa ai có vợ có chồng. Như vậy, quan hệ giữa bà Ng và ông Th là hôn nhân thực tế. Quá trình chung sống vợ chồng không có hạnh phúc do tính cách không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm. Hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên bà Ng và ông Th thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. 2] Về con chung: Bà Ng và ông Th có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy Tr, sinh ngày 06/6/1990 và cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 09/02/1991. Hiện các con chung đã thành niên và có khả năng lao động. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ng và ông Th khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Ng và ông Th khai không có. [5] Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng tự nguyện chịu lệ phí việc dân sự theo quy định. Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 16/5/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết Ng và ông Nguyễn Văn Th.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng và ông Nguyễn Văn Th có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy Tr, sinh ngày 06/6/1990 và cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 09/02/1991. Hiện các con chung đã thành niên và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng và ông Nguyễn Văn Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng và ông Nguyễn Văn Th khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ng tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí, được khấu trừ từ tiền tạm ứng lệ phí sang nộp lệ phí theo biên lai thu số 009655 ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Bà Ng đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.ĐN; - VKSND T.ĐN; - VKSND TXLK; - CCTHADS TXLK; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thùy Trang |