vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn thị Dung L và anh Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Xuân Th, sinh ngày 17/10/2001 và Nguyễn Xuân V, sinh ngày 31/12/2003. Khi ly hôn Chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung; Tạm hoãn việc đóng góp phí tổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 23/01/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Chị Nguyễn thị Dung L, sinh năm 1973 HKTT và hiện ở: Số 27, ngõ 548 NVC, phường GT, quận Long Biên, TP Hà Nội.

2. Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1975 HKTT: CN, thị trấn V, huyện LG, tỉnh BG Hiện ở: Số 27, ngõ 548 NVC, phường GT, quận Long Biên, TP Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/01/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội chị Nguyễn thị Dung L và anh Nguyễn Xuân T đã thống nhất thỏa thuận:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn thị Dung L và anh Nguyễn Xuân T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, anh chị đã ly thân từ năm 2017 đến nay nên thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị L, anh T có 02 con chung là Nguyễn Xuân Th, sinh ngày 17/10/2001 và Nguyễn Xuân V, sinh ngày 31/12/2003. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận Chị L sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung; Không yêu cầu anh T đóng góp phí tổn nuôi con.

[3] Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Chị L, anh T tự nguyện chịu theo quy định pháp luật.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 23/01/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn thị Dung L và anh Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Xuân Th, sinh ngày 17/10/2001 và Nguyễn Xuân V, sinh ngày 31/12/2003. Khi ly hôn Chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung; Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con của anh T cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác thay thế.

Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị L, anh T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh chị đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0001184 và 0001185 ngày 23/01/2019. Nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ