vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTT và anh NVT . 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tự nguyện ly hôn và hoà giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTT và anh NVT . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
THÀNH PHỐ N
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST- HNGĐ....., ngày 10 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị NTT- sinh năm 1981; trú tại: Thôn L - xã S- huyện G- Thành phố N. Bị đơn: Anh NVT - sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn L - xã S- huyện G- Thành phố N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; C¨n cø vµo biªn b¶n ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh ngµy 02 th¸ng 4 n¨m 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự, thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTT và anh NVT . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị NTT và anh NVT có 03 con chung là cháu NDL - sinh ngày 10/11/2002, cháu NVL - sinh ngày 24/5/2010 và cháu NQL - sinh ngày 09/01/2018. Chị NTT được nuôi cháu NDL và cháu NQL . Anh NVT được nuôi cháu NVL . Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai cho đến khi cháu NDL , cháu NQL và cháu NVL đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về tài sản chung: Chị NTT và anh NVT không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. VÒ ¸n phÝ: Chị NTT tự nguyện chịu cả 150.000 dồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị NTT đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 4238 ngày 05 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nay được hoàn trả lại 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ