- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn số 84/2019/QĐST-HNGĐ giữa anh Nguyễn Đức Ph và chị Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2019/QĐST- HNGĐ | Diễn Châu, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N
Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ Phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12 - 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số: 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Đức Ph, sinh năm 1983.
Hiện trú tại: xóm 11, xã DĐ, huyện D, tỉnh Nghệ An.
2. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991.
Hiện trú tại: xóm BH, xã DH, huyện D, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Ph và chị Nguyễn Thị N kết hôn với nhau vào ngày 23 tháng 9 năm 2013, kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã DĐ, huyện D, tỉnh Nghệ An. Như vậy, hôn nhân giữa anh Nguyễn Đức Ph và chị Nguyễn Thị N là hôn nhân hợp pháp.
Về tình trạng hôn nhân: Sau ngày cưới do vợ chồng không hợp tình tình, bất hòa nên sống không có hạnh phúc. Vợ chồng có nhận nhịn, chung sống được hai tháng nhưng mâu thuẫn thường xuyên không hòa hợp với nhau, sau hai tháng chị N bỏ nhà đi vợ chồng không còn đi lại quan tâm, chăm sóc nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình nội, ngoại và Hòa giải viên trung tâm hòa giải tại tòa án nhân dân huyện D kiên trì hòa giải nhưng tình trạng vợ chồng vẫn không cải thiện được, vợ chồng không thống nhất đoàn tụ mà đều có nguyện vọng được ly hôn. Xét tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài. Việc thỏa thuận ly hôn của vợ chồng là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đực xã hội. Do đó, cần căn cứ các Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình để công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức Ph và chị Nguyễn Thị N.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí tòa án: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Đức Ph chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức Ph và chị Nguyễn Thị N.
- Về con chung: vợ chồng không có con chung, không xem xét giải quyết.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết
2. Về lệ phí tòa án: anh Nguyễn Đức Ph chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Phúc đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện D theo biên lai số 0004683 ngày 18 tháng 6 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện D; - Chi cục T.H.A D; - UBND xã DĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Xuân Hùng |