vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc Ph và bà Nguyễn Thị Tú Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Lê Quốc Ph , sinh ngày 13-6-2005, ngoài ra không có con nuôi. Trên cơ sở nguyện vọng của con, ông Ph và bà Ng thống nhất thỏa thuận: Ông Ph trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà Ng không cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phong - Nguyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-VHNGĐ ngày 14/01/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Quốc Ph , sinh năm: 1978 Cùng hộ khẩu thường trú và địa chỉ: 49/4B Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Bà Nguyễn Thị Tú Ng , sinh năm: 1980 Hộ khẩu thường trú: 49/4B đường A, phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Địa chỉ: 218 ấp C, xã D, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc Ph và bà Nguyễn Thị Tú Ng thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Ông Lê Quốc Ph và bà Nguyễn Thị Tú Ng xác nhận có 01 con chung là Lê Quốc Ph , sinh ngày 13-6-2005, ngoài ra không có con nuôi. Trên cơ sở nguyện vọng của con, ông Ph và bà Ng thống nhất thỏa thuận: Ông Ph trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà Ng không cấp dưỡng nuôi con. [3]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Quốc Ph và bà Nguyễn Thị Tú Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4]. Về Lệ phí Tòa án: Ông Lê Quốc Ph và bà Nguyễn Thị Tú Ng mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc Ph và bà Nguyễn Thị Tú Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Lê Quốc Ph , sinh ngày 13-6-2005, ngoài ra không có con nuôi. Trên cơ sở nguyện vọng của con, ông Ph và bà Ng thống nhất thỏa thuận: Ông Ph trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà Ng không cấp dưỡng nuôi con. Bà Ng có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: : Ông Lê Quốc Ph và bà Nguyễn Thị Tú Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Quốc Ph và bà Nguyễn Thị Tú Ng mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các Biên lai số 0007741 và 0007742 cùng ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Vũng Tàu; ông Ph , bà Ng đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ