- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 116/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vương Thị Vân C, sinh năm 1991
Nơi ĐKHKTT: Trần Nhân T 1, phường Quán T, Quận Kiến A, thành phố H.
Tạm trú: Tổ 23, phường Đông P, thành phố L, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Tạ Ngọc M, sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: Tổ 16, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L
Tạm trú: Tổ 23, phường Đông P, thành phố L, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vương Thị Vân C và anh Tạ Ngọc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị Vân C và anh Tạ Ngọc M đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Vương Thị Vân C và anh Tạ Ngọc M có 02 con chung tên là Tạ Tuệ L, sinh ngày 25/5/2014 và Tạ Tú L1, sinh ngày 17/10/2017. Sau khi ly hôn chị C và anh M thỏa thuận như sau:
Chị Vương Thị Vân C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Tạ Tú L1, sinh ngày 17/10/2017 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi.
Anh Tạ Ngọc M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Tạ Tuệ L, sinh ngày 25/5/2014 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vương Thị Vân C và anh Tạ Ngọc M đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Vương Thị Vân C và anh Tạ Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản tr anh M, chị C thực hiện quyền này.
- Ca tài sản: Chị Vương Thị Vân C và anh Tạ Ngọc M tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vương Thị Vân C và anh Tạ Ngọc M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị C tự nguyện nộp thay anh M số tiền 75.000đồng, anh M nhất trí. Tổng cộng chị C phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị C đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Vương Thị Vân C số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004051 ngày 12/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Quán T, Quận Kiến A, TP. H; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THA dân sự TP L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |