- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến Huân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2019/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 04 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
------------------
- Căn cƣ́ vào hồ sơ thu ̣ lý số 146/2019/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2019, giƣ̃a:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Hải Y - sinh năm 1991
Đi ̣a chỉ: Tổ 48b, khu 4b, phƣờ ng H, TP. H, tỉnh Q.
Nghề nghiê ̣p: Lao đô ̣ng tƣ̣ do
2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn H - sinh năm 1992
Đi ̣a chỉ: Thôn Đô ̣ng Xuyên, Xã H, huyện T, tỉnh Q.
Nghề nghiê ̣p: Công nhân mỏ than Hà Lầm
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờ ng vu ̣ Quốc hô ̣i;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1
* Về tình cảm: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Huy ền My, sinh ngày 21/11/2014. Chị Y và anh H thỏa thuận, chị Y là ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng con chung , anh H có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho ch ị Y số tiền là 1.000.000 đồng/tháng, tính từ tháng 02/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
* Về tài sản chung: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung , không yêu cầu Tòa án giải quy ết. Ngoài ra , vợ chồng không vay nợ chung của tổ chức hay cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Trần Hải Y phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí ly hôn, chị Y đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000669 ngày 28/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long . Trả lại chị Y 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng). Anh Đỗ Văn H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Hạ Long; - Các đương sự; - Chi cục THA Dân sự TP Hạ Long - UBND phườ ng Hà Phong, TP. Hạ Long; - Lưu hồ sơ, VP 2 3 4 | Nguyễn Thu Hương |