vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến Huân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 04 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

------------------

- Căn cƣ́ vào hồ sơ thu ̣ lý số 146/2019/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2019, giƣ̃a:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Hải Y - sinh năm 1991

Đi ̣a chỉ: Tổ 48b, khu 4b, phƣờ ng H, TP. H, tỉnh Q.

Nghề nghiê ̣p: Lao đô ̣ng tƣ̣ do

2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn H - sinh năm 1992

Đi ̣a chỉ: Thôn Đô ̣ng Xuyên, Xã H, huyện T, tỉnh Q.

Nghề nghiê ̣p: Công nhân mỏ than Hà Lầm

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờ ng vu ̣ Quốc hô ̣i;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1

* Về tình cảm: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Huy ền My, sinh ngày 21/11/2014. Chị Y và anh H thỏa thuận, chị Y là ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng con chung , anh H có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho ch ị Y số tiền là 1.000.000 đồng/tháng, tính từ tháng 02/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

* Về tài sản chung: Chị Trần Hải Y và anh Đỗ Văn H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung , không yêu cầu Tòa án giải quy ết. Ngoài ra , vợ chồng không vay nợ chung của tổ chức hay cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Trần Hải Y phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí ly hôn, chị Y đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000669 ngày 28/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long . Trả lại chị Y 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng). Anh Đỗ Văn H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ