- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Q ly hôn ông Phạm Minh L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 84/2019/QĐST-HNGĐ | Thạnh Hóa, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
UY T Đ NH
N NH N THU N T NH Y H N
V
TH THU N
Đ N
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 123/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà N
n Th Q, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông hạ Minh , sinh năm 1973.
Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
UY T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Thị Q và ông Phạm Minh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 người con chung tên là Phạm Thị Thanh N; giới tính: nữ; sinh ngày 03/5/1996 (Theo Giấy khai sinh số 36/1996 quyển số 01/1996, đăng ký ngày 31/5/1996 do y ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An cấp) và Phạm Thanh N, giới tính: nam; sinh ngày 15/10/1999 (Theo Giấy khai sinh số 77/1999 quyển số 01/1999, đăng ký ngày 22/10/1999 do y ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An cấp).
Hiện 02 người con chung đều đã trên 18 tuổi nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: n phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước bà Nguy n Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguy n Thị Q đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003906 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Hoàn trả lại cho bà Nguy n Thị Q số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thạnh Hóa; - Chi cục THADS huyện Thạnh Hóa; - UBND xã T, huyện, tỉnh Long An; (đ ghi vào s h tịch). - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tại Toà án. | THAÅM PHAÙN hạ Văn Thái |