vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Tạ Thị Kim P. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa anh Nguyễn Văn T và chị Tạ Thị Kim P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. THANH BA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH PHÚ THỌ
________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Khu 10, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Tạ Thị Kim P, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Khu 10, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Tạ Thị Kim P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung là Nguyễn Minh X, sinh ngày 22/01/2004. Hiện cháu X đang ở cùng chị P. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu X là 800.000 đồng/ tháng kể từ tháng 7 năm 2019 đến khi cháu X trưởng thành. Còn con chung là cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 07/8/1998 đã trưởng thành nên anh T và chị P không yêu cầu giải quyết về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Đ. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công sức đóng góp cho gia đình, đất nông nghiệp: Anh T và chị P đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn T nhận nộp tất cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0001653 ngày 20 tháng 5 năm 2019.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ