vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Trần Thu Ph. Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Trần Thu Ph xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân Tài Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 124/2019/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầugiải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Đức T - SN: 1991 Địa chỉ: Thôn H, xã H L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Chị Lê Trần Thu Ph - SN 1994 Địa chỉ: Số nhà 11 T, phường N, TP Thanh Hóa, Thanh Hoá

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

[1]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Trần Thu Ph xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Trần Thu Ph xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Trần Thu Ph xác định vợ chồng không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về công nợ: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Trần Thu Ph xác định vợ chồng không nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Trần Thu Ph.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Trần Thu Ph xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Trần Thu Ph xác định: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Trần Thu Ph mỗi người có trách nhiệm nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị Ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0005530 ngày 13 tháng 6 năm 2019. anh T, chị Ph đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ