- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Th và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang Th và chị Trần Thị Bích H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Bùi Quang Th, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Cụm 2, xã H, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Trần Thị Bích H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Cụm 2, xã H, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều kiện cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang Th và chị Trần Thị Bích H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Bùi Quang Th và chị Trần Thị Bích H có 02 con chung là cháu Bùi Trà Gi, sinh ngày 05/12/2012 và cháu Bùi An B, sinh ngày 09/02/2015. Hai bên thỏa thuận anh Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Gi, chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu B đến khi cháu Gi và cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Th và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.
Anh Bùi Quang Th và chị Trần Thị Bích H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ: Anh Bùi Quang Th và chị Trần Thị Bích H xác định không có tài sản, nợ chung.
2.3. Về án phí: Anh Bùi Quang Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010456 ngày 24/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại anh Bùi Quang Th số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã H, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |