- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thàn ngoài Tòa án"
- Tòa quyết gì? Chị Đinh Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền là 169.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2019/QĐST-DS | Mẫu số 32-VDS / NQ số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 Quỳnh Lưu, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hồ Sỹ Mạnh
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Phương Quỳnh- Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 84/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án”; theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 100/2019/QĐST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2019.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1955 - Có mặt.
Nơi cư trú: Xóm A, xã P, huyện , tỉnh Nghệ An.
2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1972 - Có mặt
Nơi cư trú: Khối H, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Nguyễn Thị L yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với nội dung: Chị Đinh Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Thị L số tiền nợ gốc theo giấy cam kết trả nợ ngày 15/4/2019 là 160.000.000 đồng và tiền lãi suất 1,0% tính từ ngày 01/01/2019 đến ngày 01/7/2019 là 9.600.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi suất chị T có nghĩa vụ trả cho bà L là 169.600.000 đ (Một trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định:
Ngày 10/3/2017 chị Đinh Thị T vay của bà Nguyễn Thị L số tiền 160.000.000đồng, lãi suất thỏa thuận miệng là 1,0%/tháng. Trong năm 2017 và năm 2018 chị T đã trả cho bà L một số tiền lãi suất. Ngày 15/4/2019 chị T viết giấy cam kết trả nợ cho bà L trong tháng 4/2019 trả số tiền gốc 50.000.000 đồng. Quá hạn chị T vẫn không trả nên ngày 12/6/2019 bà L lập vi bằng tại Văn phòng thừa phát lại Kim Tiến tây bắc Nghệ An yêu cầu chị T trả nợ tiền vay 160.000.000 đồng, thời hạn chậm nhất ngày 18/6/2019. Nhưng đến nay chị T vẫn chưa trả được số tiền nợ gốc và lãi suất còn thiếu cho bà L.
Theo biên bản hòa giải thành lập vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 05/7/2019 do ông Hoàng Văn Cam là hòa giải viên của Trung tâm hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thì chị Đinh Thị T nhất trí trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền gốc là 160.000.000 đồng và lãi suất 1,0%/tháng tính từ ngày 01/01/2019 đến ngày 01/7/2019 là 9.600.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi suất chị T nhất trí trả cho bà L là 169.600.000 đ (Một trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng).
Nội dung mà các bên thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, thỏa thuận không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ 3.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu phát biểu quan điểm:
Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 416, 417 và Điều 419 BLTTDS; Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự để chấp nhận yêu cầu của đương sự. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án cụ thể như sau: Chị Đinh Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền nợ gốc giấy cam kết trả nợ ngày 15/4/2019 là 160.000.0000 đồng và tiền lãi suất 9.600.000 đồng. Tổng cả gốc là lãi suất là 169.600.000 đ (Một trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng).
Lệ phí Tòa án: Áp dụng Điều 149 của BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì người yêu cầu phải chịu lệ phí theo quy định.
Do đó, có căn cứ để công nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị L và chị Đinh Thị T.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 27, Điều 149, Điều 416, 417, 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 84/2019/TLST-DS, ngày 24 tháng 7 năm 2019, cụ thể như sau:
Chị Đinh Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền là 169.600.000 đồng ( Một trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng); trong đó tiền gốc 160.000.000 đồng và tiền lãi suất là 9.600.000 đồng.
Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự.
Điều 4: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Quỳnh Lưu; - CCTHADS h.Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ an. - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 32-VDS: thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định. (3) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. (4) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định). (5) và (15) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự. người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày…. tháng…. năm…..". TNHH Thắng Lợi). tháng... năm...). làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). (10) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (7). (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tóm tắt nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. đánh số thứ tự trong dấu []. quyết định. (16) Ghi nội dung thỏa thuận của các đương sự tại Biên bản hòa giải thành ngoài Tòa án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Hồ Sỹ Mạnh (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực (6) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là (7) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ ………là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... (8) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi (13) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận đơn yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được (14) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan (nếu có) để ra |