vanban.org

Quyết định 84/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn Q và bà Trần Thị Ngọc H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Q và bà Trần Thị Ngọc H thuận tình ly hôn; Về con chung: Giao cháu Lê Huỳnh Ngọc A, sinh ngày 15/9/2016 cho bà Trần Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Lê Văn Q cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời gian ông Lê Văn Q thực hiện nghĩa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu : ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn Q và bà Trần Thị Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 30 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 89/2018/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018, giữa: Người yêu cầu thứ nhất: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Người yêu cầu thứ hai: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1991. Địa chỉ: đường H, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn Q và bà Trần Thị Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Q và bà Trần Thị Ngọc H thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Giao cháu Lê Huỳnh Ngọc A, sinh ngày 15/9/2016 cho bà Trần Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Lê Văn Q cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời gian ông Lê Văn Q thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Ông Lê Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Lê Huỳnh Ngọc A, sinh ngày 15/9/2016 mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Lê Văn Q và bà Trần Thị Ngọc H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Văn Q và bà Trần Thị Ngọc H trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn Q và bà Trần Thị Ngọc H mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông Lê Văn Q và bà Trần Thị Ngọc H đã nộp theo biên lai thu số 0001987 và 0001988 cùng ngày 24/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông Lê Văn Q và bà Trần Thị Ngọc H đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ