- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công T yêu cầu ly hôn Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2018/QĐST-HNGĐ | R, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R, TỈNH KHÁNH HÒA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Công Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đại Hải 2. Ông Nguyễn Bình Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 132/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm: 1963 Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1968 Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường B, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các con chung Nguyễn Thị Mỹ H - sinh năm: 1984, Nguyễn Thành N - sinh năm: 1986, Nguyễn Thị Mỹ A - sinh năm: 1989, Nguyễn Tiến Đ - sinh năm: 1991 và Nguyễn Thành P - sinh năm: 1993 đã thành niên, ông Nguyễn Công T và bà Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Công T và bà Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Công T phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0012299 ngày 09/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố R. Ông Thành đã nộp đủ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND t.p R; - CCTHADS t.p R; - UBND phường B; - Các đương sự; - Lưu án văn. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Công |